Cách tra cứu kết quả khám sức khỏe định kỳ online trên ứng dụng Công dân số TP HCM chi tiết ra sao?
Dưới đây là hướng dẫn cách tra cứu kết quả khám sức khỏe định kỳ trên ứng dụng Công dân số TP Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:
Bước 1: Tải ứng dụng
Tải ứng dụng "Công dân số Thành phố Hồ Chí Minh" trên CH Play (đối với điện thoại Android) hoặc App Store (đối với iPhone).

Bước 2: Đăng nhập ứng dụng
Mở ứng dụng Công dân số và đăng nhập tài khoản thông qua VNeID.


Sau khi đăng nhập vào VNeID, hệ thống sẽ yêu cầu xác nhận chia sẻ thông tin để đăng nhập vào Công dân số TP Hồ Chí Minh.
Đọc kỹ điều khoản, tích chọn vào ô: "Tôi đã đọc và hiểu nội dung mục đích..." và bấm nút "Xác nhận chia sẻ".

Bước 3: Cập nhật và kiểm tra thông tin cá nhân
- Tại màn hình chính, chọn vào dòng Họ và tên (phía trên bên trái màn hình).
- Chọn vào mục "Thông tin cá nhân" để rà soát và cập nhật thông tin nếu cần thiết.

Bước 4: Chọn Hồ sơ sức khỏe điện tử
Tại màn hình trang chủ ứng dụng, chọn chức năng "Hồ Sơ Sức Khỏe Điện tử".

Bước 5: Tra cứu kết quả
Toàn bộ thông tin từ các chương trình khám sức khỏe toàn dân và khám sức khỏe định kỳ công ty sẽ được cập nhật chi tiết trên ứng dụng.

Nếu hiển thị Năm 2026 cùng thông tin cơ sở khám, ngày khám và phân loại sức khỏe thì có nghĩa là đã được ghi nhận kết quả khám sức khỏe năm 2026 trên hệ thống.
Trên đây là Cách tra cứu kết quả khám sức khỏe định kỳ trên ứng dụng Công dân số TP HCM
Xem thêm:
>>> Hạn nộp báo cáo khám sức khỏe định kỳ tại 34 tỉnh thành là khi nào?

Cách tra cứu kết quả khám sức khỏe định kỳ online trên ứng dụng Công dân số TP HCM chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ thì sẽ bị phạt tối đa bao nhiêu tiền?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 33 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:
Vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:
...
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng giám định y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động.
...
11. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp người lao động đã tự thực hiện việc khám thì buộc thanh toán chi phí khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
...
Như vậy, mức phạt tiền đối với doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ được xác định như sau:
- Đối với cá nhân: phạt từ 1 - 3 triệu đồng cho mỗi người lao động bị vi phạm, nhưng tổng mức phạt tối đa không quá 75 triệu đồng.
- Đối với tổ chức, doanh nghiệp: mức phạt bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân, tương ứng 2 - 6 triệu đồng cho mỗi người lao động bị vi phạm, nhưng tổng mức phạt tối đa không quá 150 triệu đồng.
Ngoài việc bị phạt tiền, công ty còn bị buộc tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định. Trường hợp người lao động đã tự thực hiện việc khám thì công ty phải thanh toán chi phí khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động
Lưu ý: Mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).
Điều kiện để được giảm trừ các khoản chi phí y tế, giáo dục khi tính thuế TNCN?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác như sau:
Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
...
2. Người nộp thuế là cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc của người nộp thuế, bao gồm:
a) Các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả tổng không quá 23 triệu đồng/năm;
b) Các khoản chi cho giáo dục - đào tạo tại cơ sở giáo dục - đào tạo trong nước tổng không quá 24 triệu đồng/năm, cụ thể: Khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục - đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục - đào tạo.
3. Các khoản chi phí mà người nộp thuế được giảm trừ quy định tại khoản 2 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; riêng đối với khoản chi cho y tế phải có thêm Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
b) Hóa đơn, chứng từ để được giảm trừ phải thể hiện thông tin của người nộp thuế hoặc người phụ thuộc của người nộp thuế;
c) Không được chi trả từ các nguồn khác, kể cả từ nguồn tài trợ, hỗ trợ, trả thay của tổ chức, cá nhân, nguồn ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm chi trả dưới các hình thức.
4. Trường hợp áp dụng giảm thuế đối với các khoản chi cho y tế tại Điều 40 của Nghị định này hoặc phát sinh các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo tại các điểm b, g và i khoản 4 Điều 8 của Nghị định này thì các khoản chi này không tính vào các khoản giảm trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác phát sinh vào năm nào thì được tính giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó, không được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế tiếp theo. Trường hợp cá nhân đã thực hiện quyết toán thuế mà chưa có hóa đơn, chứng từ để xác định các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo quy định tại khoản 3 Điều này thì việc điều chỉnh nghĩa vụ thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Theo đó, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản chi cho y tế và giáo dục - đào tạo của bản thân và người phụ thuộc trước khi tính thuế thu nhập cá nhân.
Mức giảm trừ tối đa là 23 triệu đồng/năm đối với chi phí khám bệnh, chữa bệnh và 24 triệu đồng/năm đối với chi phí giáo dục - đào tạo, tương ứng tổng mức giảm trừ tối đa là 47 triệu đồng/năm nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
(1) Có hóa đơn, chứng từ theo quy định; riêng khoản chi khám bệnh, chữa bệnh phải có thêm Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
(2) Hóa đơn, chứng từ phải thể hiện thông tin của người nộp thuế hoặc người phụ thuộc của người nộp thuế.
(3) Khoản chi chưa được chi trả từ các nguồn khác, bao gồm nguồn tài trợ, hỗ trợ, trả thay của tổ chức, cá nhân, ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hoặc doanh nghiệp bảo hiểm dưới bất kỳ hình thức nào.
Lưu ý: Các khoản giảm trừ khác phát sinh vào năm nào thì được tính giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó, không được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế tiếp theo. Trường hợp cá nhân đã thực hiện quyết toán thuế mà chưa có hóa đơn, chứng từ để xác định các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo quy định tại khoản 3 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì việc điều chỉnh nghĩa vụ thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];