Hộ kinh doanh phải nộp Tờ khai 01/TKN-CNKD thông báo doanh thu năm 2026 chậm nhất 31/07/2026?

Huỳnh Anh 650 lượt xem
08:50 | 25/07/2026
Hộ kinh doanh phải nộp Tờ khai 01/TKN-CNKD thông báo doanh thu năm 2026 chậm nhất 31/07/2026, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Hộ kinh doanh phải nộp Tờ khai 01/TKN-CNKD thông báo doanh thu năm 2026 chậm nhất 31/07/2026?
  2. Tải về Mẫu 01 TKN CNKD thông báo doanh thu của hộ kinh doanh dưới 1 tỷ áp dụng từ 01/07/2026 theo Thông tư 89/2026?
  3. Trách nhiệm của cơ quan thuế đối với hộ kinh doanh hiện nay?

Hộ kinh doanh phải nộp Tờ khai 01/TKN-CNKD thông báo doanh thu năm 2026 chậm nhất 31/07/2026?

Hiện hành, Mẫu Tờ khai 01/TKN-CNKD là mẫu thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh (Áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân với doanh thu tính thuế đề nghị hoàn thuế; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức; cá nhân làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp; cá nhân thực hiện hoạt động môi giới thuộc trường hợp phải nộp thuế mà chưa được tổ chức khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay trong năm) quy định tại phụ lục I áp dụng theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Theo đó, căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh như sau:

Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
...

Mà theo quy định tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.

Theo đó, điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC nêu rõ:

Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế
1. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.
...

Như vậy, căn cứ theo các quy định nêu trên, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm 2026 nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế theo mẫu 01/TKN-CNKD với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31/7/2026 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm 2026 chậm nhất là ngày 31/01/2027.

Hộ kinh doanh phải nộp Tờ khai 01/TKN-CNKD thông báo doanh thu năm 2026 chậm nhất 31/07/2026?

Hộ kinh doanh phải nộp Tờ khai 01/TKN-CNKD thông báo doanh thu năm 2026 chậm nhất 31/07/2026? (Hình từ Internet)

Tải về Mẫu 01 TKN CNKD thông báo doanh thu của hộ kinh doanh dưới 1 tỷ áp dụng từ 01/07/2026 theo Thông tư 89/2026?

Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.

Tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định mẫu 01/TKN-CNKD - Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm.

Mẫu này áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân với doanh thu tính thuế đề nghị hoàn thuế; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức; cá nhân làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bào hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp; cá nhân thực hiện hoạt động môi giới chuộc trường hợp phải nộp thuế mà chưa được tổ chức khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay trong năm, cụ thể mẫu này có dạng như sau:

<<<Tải về Mẫu 01 TKN CNKD thông báo doanh thu của hộ kinh doanh dưới 1 tỷ áp dụng từ 01/07/2026>>>

Trách nhiệm của cơ quan thuế đối với hộ kinh doanh hiện nay?

Căn cứ vào Điều 16 Nghị định 68/2025/NĐ-CP có quy định về trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

(1) Cơ quan thuế có trách nhiệm hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bằng cách:

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, hướng dẫn chính sách thuế, thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế bằng các hình thức phù hợp;

- Hướng dẫn sử dụng các ứng dụng, nền tảng kê khai, nộp thuế điện tử;

- Thiết lập các kênh hỗ trợ người nộp thuế như đường dây nóng, bộ phận tư vấn trực tiếp, phản hồi trực tuyến;

- Công khai quy trình, thời hạn giải quyết hồ sơ, biểu mẫu, tỷ lệ tính thuế, thuế suất, mức phạt (nếu có) để người nộp thuế dễ theo dõi và thực hiện;

- Kịp thời tiếp nhận và xử lý các ý kiến, phản ánh, vướng mắc từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo đúng thời hạn quy định;

- Trường hợp kiểm tra, làm việc trực tiếp, cơ quan thuế phải thông báo trước, tránh gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

(2) Cơ quan thuế có trách nhiệm thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo nguyên tắc minh bạch thông tin, thuận tiện, không làm phát sinh thêm thủ tục, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.

(3) Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ người nộp thuế trong nội bộ ngành; kịp thời chấn chỉnh, xử lý trường hợp cán bộ gây phiền hà, sách nhiễu hoặc thực hiện không đúng quy định, không được yêu cầu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cung cấp lại thông tin, hồ sơ đã có trong hệ thống hoặc đã được cơ quan khác xác nhận.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất