Quy định mới về quyền xuất nhập khẩu, phân phối và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp FDI?

Phùng Hải Yến 90 lượt xem
15:55 | 19/09/2026
Quy định mới về quyền xuất nhập khẩu, phân phối và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp FDI theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP?
Nội dung chính
  1. Quy định mới về quyền xuất nhập khẩu, phân phối và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp FDI?
  2. Nội dung trên Giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp FDI là gì? Doanh nghiệp FDI được kinh doanh trong thời hạn bao lâu?
  3. Doanh nghiệp FDI phải đáp ứng điều kiện gì để được giảm 30% thuế TNDN theo Nghị quyết 43?

Quy định mới về quyền xuất nhập khẩu, phân phối và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp FDI?

Ngày 05/9/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 342/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại 2005 và Luật Quản lý ngoại thương 2017 về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 18/10/2026.

Theo đó, căn cứ quy định tại Điều 7 Nghị định 342/2026/NĐ-CP quy định về quyền xuất nhập khẩu, phân phối và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp FDI cụ thể như sau:

- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có quyền xuất khẩu, được xuất khẩu ra nước ngoài và khu vực hải quan riêng các hàng hóa: Hàng hóa mua tại Việt Nam; hàng hóa do tổ chức kinh tế đó đặt gia công tại Việt Nam và hàng hóa nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam, theo các điều kiện sau:

+ Hàng hóa xuất khẩu không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, danh mục hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, danh mục hàng hóa không được quyền xuất khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

+ Đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc danh mục hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép, theo điều kiện, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải có giấy phép hoặc đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có quyền nhập khẩu, được nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài và khu vực hải quan riêng vào Việt Nam, theo các điều kiện sau:

+ Hàng hóa nhập khẩu không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, danh mục hàng hóa tạm ngừng nhập khẩu, danh mục hàng hóa không được quyền nhập khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

+ Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải có giấy phép hoặc đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

- Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa để thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý xuất nhập khẩu.

- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có quyền phân phối bán buôn, quyền phân phối bán lẻ, được bán buôn, bán lẻ hàng hóa sản xuất, gia công tại Việt Nam và hàng hóa nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam.

- Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện hoạt động kinh doanh khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Quy định mới về quyền xuất nhập khẩu, phân phối và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp FDI?

Quy định mới về quyền xuất nhập khẩu, phân phối và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp FDI?

Nội dung trên Giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp FDI là gì? Doanh nghiệp FDI được kinh doanh trong thời hạn bao lâu?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 342/2026/NĐ-CP quy định về nội dung Giấy phép kinh doanh và thời hạn kinh doanh của doanh nghiệp FDI như sau:

- Nội dung Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP):

+ Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính và người đại diện theo pháp luật;

+ Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập và nơi đăng ký thành lập, quốc tịch;

+ Hoạt động mua bán hàng hóa;

+ Hàng hóa kinh doanh;

+ Các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa;

+ Các nội dung khác do Cơ quan cấp Giấy phép quy định tại Giấy phép kinh doanh (nếu có).

- Thời hạn kinh doanh

+ Thời hạn kinh doanh đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 342/2026/NĐ-CP tương ứng với thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có), theo quy định pháp luật về doanh nghiệp;

+ Thời hạn kinh doanh đối với trường hợp quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 9 Nghị định 342/2026/NĐ-CP là 05 năm;

+ Thời hạn kinh doanh cấp lại bằng thời hạn còn lại của thời hạn kinh doanh đã được cấp.

Doanh nghiệp FDI phải đáp ứng điều kiện gì để được giảm 30% thuế TNDN theo Nghị quyết 43?

Tại Điều 1 Nghị quyết 43/2026/QH16 có quy định về giảm thuế thu nhập cá nhân, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Giảm thuế thu nhập cá nhân, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.
2. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng; trừ các doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực, mà tổng doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng. Trường hợp doanh nghiệp đang được ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm quy định tại khoản này tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế.

Theo quy định trên, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có doanh thu hằng năm của kỳ tính thuế 2026, 2027 không quá 10 tỷ đồng thì được áp dụng mức giảm 30% số thuế TNDN.

Như vậy, doanh nghiệp FDI có thể được giảm 30% thuế TNDN cho kỳ tính thuế 2026, 2027 nếu đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

(2) Có doanh thu hằng năm của năm 2026 và năm 2027 không quá 10 tỷ đồng;

(3) Không thuộc trường hợp doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày 24/8/2026 (ngày Nghị quyết 43/2026/QH16 có hiệu lực) mà tổng doanh thu hằng năm của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất