Công văn 5160/CT-PC nội dung cần lưu ý tại Nghị định 291/2026 về xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 301 lượt xem
20:30 | 27/07/2026
Công văn 5160/CT-PC nội dung cần lưu ý tại Nghị định 291/2026 về xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn? Hành vi vi phạm hành chính về thuế có thời hiệu xử phạt là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Công văn 5160/CT-PC nội dung cần lưu ý tại Nghị định 291/2026 về xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn?
  2. Hành vi vi phạm hành chính về thuế có thời hiệu xử phạt là bao lâu?
  3. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn được quy định như thế nào?

Công văn 5160/CT-PC nội dung cần lưu ý tại Nghị định 291/2026 về xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn?

Ngày 23/07/2026, Cục Thuế đã có Công văn 5160/CT-PC năm 2026 triển khai các nội dung cần lưu ý tại Nghị định 291/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn.

>> Tải về Công văn 5160/CT-PC năm 2026

Ngày 21/07/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 291/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NÐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 và Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 (sau đây gọi là Nghị định 291/2026/NĐ-CP và Nghị định 125/2020/NĐ-CP). Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Để triển khai thống nhất các quy định của Nghị định 291/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế về thuế, Cục Thuế đề nghị cơ quan thuế và công chức thuế lưu ý trong quá trình thực hiện, đồng thời hướng dẫn người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có liên quan các quy định sau:

(1) Bổ sung quy định về xử phạt hành vi vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin

Điều 2 Nghị định 291/2026/NĐ-CP bổ sung Mục 3 và Điều 19a vào sau Mục 2 Chương II Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với người nộp thuế và tổ chức, cá nhân có liên quan có hành vi vì phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết. Theo đó, Điều 19a quy định các mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với người nộp thuế và tổ chức, cá nhân khác có liên quan thực hiện các hành vi vi phạm hành chính, cụ thể như sau:

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế quá thời hạn từ 05 ngày trở lên.

- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin không chính xác hoặc không đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan thuế.

- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin sau 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn cung cấp thông tin hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn cung cấp thông tin hoặc hành vi thông đồng, bao che người nộp thuế nhằm ngăn cản cơ quan thuế thu thập, xác minh thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin.

- Trường hợp đối tượng vi phạm không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan thuế thì cơ quan thuế áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin theo yêu cầu.

(2) Sửa đổi, bổ sung quy định về nguyên tắc xử phạt

Điều 1 Nghị định 291/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn. Theo đó, bãi bỏ nguyên tắc “hành vi vi phạm về sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 16, Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì không bị xử phạt theo Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP” do quy định “vi phạm hành chính về sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn hoặc sử dụng hóa đơn không đúng quy định dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế thì không xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn mà bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế” tại khoản 2 Điều 136 Luật Quản lý thuế 2019 đã được bãi bỏ theo Luật Quản lý thuế 2025.

Đồng thời, bổ sung nguyên tắc “hành vi vi phạm về cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuể mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 19a thì không bị xử phạt theo Điều 14, Điều 15, Điều 19 Nghị định 125/2020/NĐ-CP” nhằm bảo đảm một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần.

(3) Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật để xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính

Nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật để xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính được quy định tại Điều 7 Nghị định 118/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 68/2025/NĐ-CP và Nghị định 190/2025/NĐ-CP). Cụ thể:

- Hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 19a Nghị định 125/2020/NĐ-CP được áp dụng kể từ thời điểm Nghị định 291/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 21/7/2026).

- Nếu hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, thì áp dụng nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để xử phạt.

- Nếu hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện, thì áp dụng nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm để xử phạt.

Công văn 5160/CT-PC nội dung cần lưu ý tại Nghị định 291/2026 về xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn?

Công văn 5160/CT-PC nội dung cần lưu ý tại Nghị định 291/2026 về xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn? (Hình từ Internet)

Hành vi vi phạm hành chính về thuế có thời hiệu xử phạt là bao lâu?

Theo Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về thuế như sau:

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; thời hạn truy thu thuế
...
a) Thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế là 02 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
Ngày thực hiện hành vi vi phạm hành chính về thủ tục thuế là ngày kế tiếp ngày kết thúc thời hạn phải thực hiện thủ tục về thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, trừ các trường hợp sau đây:
Đối với hành vi quy định tại khoản 1, điểm a, b khoản 2, khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 10; khoản 1, 2, 3, 4 và điểm a khoản 5 Điều 11; khoản 1, 2, 3 và điểm a, b khoản 4, khoản 5 Điều 13 Nghị định này, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế hoặc thông báo với cơ quan thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế.
Đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 2, điểm b khoản 4 Điều 10; điểm b khoản 5 Điều 11; điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định này là hành vi vi phạm hành chính về thuế đang được thực hiện, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.
b) Thời hiệu xử phạt đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn là 05 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
Ngày thực hiện hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn hoặc hành vi trốn thuế (trừ hành vi tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này) là ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế mà người nộp thuế thực hiện khai thiếu thuế, trốn thuế hoặc ngày tiếp theo ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế.
Đối với hành vi không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này là hành vi vi phạm hành chính về thuế đang được thực hiện, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm. Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này thì ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế
...

Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế được quy định như sau:

- Thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế là 02 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.

- Thời hiệu xử phạt đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn là 05 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.

Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn được quy định như thế nào?

Theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn như sau:

Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn nếu trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác hoặc kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đó.

Ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo là ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính được giao, gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt theo quy định tại Điều 39 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất