Công văn 5408/CT-CS Xác định thời điểm nộp hồ sơ giảm tiền thuê đất qua bưu chính như thế nào?

Nguyễn Ngọc Như Ý 109 lượt xem
14:45 | 01/08/2026
Chi tiết Công văn 5408/CT-CS Xác định thời điểm nộp hồ sơ giảm tiền thuê đất qua bưu chính như thế nào? Từ ngày 27/6/2026, thời hạn gia hạn nộp tiền thuê đất năm 2026 theo Nghị định 245?
Nội dung chính
  1. Công văn 5408/CT-CS xác định thời điểm nộp hồ sơ giảm tiền thuê đất qua bưu chính như thế nào?
  2. Nghĩa vụ của người nộp thuế từ ngày 1/7/2026 được quy định như thế nào?
  3. Từ ngày 27/6/2026, thời hạn gia hạn nộp tiền thuê đất năm 2026 theo Nghị định 245 như thế nào?

Công văn 5408/CT-CS xác định thời điểm nộp hồ sơ giảm tiền thuê đất qua bưu chính như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định nguyên tắc, yêu cầu quản lý công tác văn thư như sau:

Nguyên tắc, yêu cầu quản lý công tác văn thư
...
2. Yêu cầu
...
b) Tất cả văn bản đi, văn bản đến của cơ quan, tổ chức phải được quản lý tập trung tại Văn thư cơ quan để làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký, trừ những loại văn bản được đăng ký riêng theo quy định của pháp luật.
...

Bên cạnh đó, theo điểm a khoản 5 Điều 6 Nghị định 230/2025/NĐ-CP Giảm tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 như sau:

Giảm tiền thuê đất phải nộp của năm 2025
1. Giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 đối với người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 đang được Nhà nước cho thuê đất dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm (bao gồm cả trường hợp có và chưa có giấy tờ pháp lý về đất đai nhưng đang sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất năm 2025 theo quy định và trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng đất nhưng chưa hoàn thiện hồ sơ về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai).
Quy định tại Điều này áp dụng cho cả trường hợp người sử dụng đất không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất hoặc hết thời hạn được miễn, giảm tiền thuê đất và trường hợp người sử dụng đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
...
5. Trình tự, thủ tục giảm tiền thuê đất của năm 2025
a) Người sử dụng đất nộp 01 Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 4 Điều này (bằng một trong các phương thức: Gửi trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính, gửi qua phương thức điện tử, gửi qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế) cho cơ quan thuế hoặc cơ quan khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý thuế kể từ thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30 tháng 11 năm 2025. Không áp dụng giảm tiền thuê đất của năm 2025 theo quy định tại Nghị định này đối với trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ sau ngày 30 tháng 11 năm 2025.
...

Theo đó, tại Điều 10 Quyết định 1335/QĐ-TCT năm 2024 quy định về việc ban hành quy trình tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính thuế theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan thuế quy định:

Tiếp nhận hồ sơ giấy nộp qua bưu chính
1. Công chức bộ phận được giao nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ TTHC của NNT từ nhân viên bưu chính thực hiện:
a) Đóng dấu tiếp nhận, ghi thời gian tiếp nhận trên hồ sơ giấy.
b) Số hóa hồ sơ theo hình thức sao chụp giấy tờ theo hướng dẫn tại Điều 19 Quy trình này.
c) Lập Phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ TTHC thuế theo mẫu số 01/PH-QTMC ban hành kèm theo Quy trình này tại phân hệ TN&TKQ.
2. Hệ thống TTGQ TTHC tự động tạo lập mã hồ sơ, cập nhật trạng thái hồ sơ, đồng bộ ghi Sổ tiếp nhận hồ sơ TTHC theo mẫu số 01 /MS-QTMC ban hành kèm theo Quy trình này và sổ giao dịch giữa CQT với NNT theo mẫu số 03/MS-QTMC ban hành kèm theo Quy trình này, gửi Phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ TTHC thuế vào Kho DLNNT.
3. Định kỳ hàng tháng, bộ phận được giao nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ TTHC qua bưu chính kết xuất Sổ Tiếp nhận hồ sơ TTHC theo mẫu số 01/MS-QTMC ban hành kèm theo Quy trình này để phục vụ kiểm soát công việc và lưu trữ.

Thêm đó, ngày 30/7/2026 Cục Thuế đã ban hành Công văn 5408/CT-CS năm 2026 Tải về hướng dẫn về việc nộp hồ sơ giảm tiền thuê đất qua dịch vụ bưu chính trước ngày 30/11/2025, như sau:

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp người sử dụng đất đã nộp Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 6 Nghị định 230/2025/NĐ-CP qua dịch vụ bưu chính cho cơ quan thuế trước ngày 30 tháng 11 năm 2025 theo dấu bưu chính (ngày bưu chính nhận hồ sơ) và cơ quan thuế đã tiếp nhận theo quy định về công tác văn thư thì được xem xét áp dụng giảm tiền thuê đất năm 2025.

Như vậy, trường hợp người sử dụng đất gửi hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2025 qua dịch vụ bưu chính trước ngày 30/11/2025 (căn cứ theo dấu bưu chính/ngày bưu chính nhận hồ sơ) và cơ quan thuế đã tiếp nhận hồ sơ theo đúng quy định về công tác văn thư thì hồ sơ vẫn được xem xét áp dụng giảm tiền thuê đất năm 2025.

Do đó, đối với hồ sơ gửi qua bưu chính, thời điểm xác định nộp hồ sơ là ngày bưu chính nhận hồ sơ theo dấu bưu chính, không phải ngày cơ quan thuế đóng dấu tiếp nhận, với điều kiện hồ sơ được cơ quan thuế tiếp nhận theo quy định.

Công văn 5408/CT-CS Xác định thời điểm nộp hồ sơ giảm tiền thuê đất qua bưu chính như thế nào?

Công văn 5408/CT-CS Xác định thời điểm nộp hồ sơ giảm tiền thuê đất qua bưu chính như thế nào? (Hình từ Internet)

Nghĩa vụ của người nộp thuế từ ngày 1/7/2026 được quy định như thế nào?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về nghĩa vụ của người nộp thuế, cụ thể như sau:

(1) Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định;

(2) Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan quản lý thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế;

(3) Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt. Trường hợp số tiền phải nộp đã được cơ quan quản lý thuế cung cấp mã định danh khoản phải nộp thì người nộp thuế nộp theo mã định danh khoản phải nộp;

(4) Tuân thủ chế độ kế toán, thống kê, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định;

(5) Ghi chép, ghi nhận chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế;

(6) Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật;

(7) Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế dưới dạng văn bản giấy hoặc điện tử; cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuế để thực hiện trao đổi thông tin với cơ quan quản lý thuế nước ngoài theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết; giải thích việc tính thuế, khoản thu khác, khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế;

(8) Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế và công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật;

(9) Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật bao gồm cả trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế, khoản thu khác sai quy định;

(10) Vận hành hạ tầng kỹ thuật để thực hiện giao dịch điện tử, kết nối thông tin nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế;

(11) Sử dụng đúng mục đích các hàng hóa, dịch vụ miễn thuế, khoản thu khác, không chịu thuế theo kê khai; nếu thay đổi mục đích, phải kê khai lại và nộp tiền thuế, khoản thu khác và các khoản phát sinh theo quy định của pháp luật;

(12) Người nộp thuế có giao dịch liên kết phải lập, lưu trữ, kê khai, cung cấp hồ sơ về giao dịch liên kết và các bên liên kết của người nộp thuế, kể cả bên liên kết ở nước ngoài;

(13) Người nộp thuế là doanh nghiệp xã hội có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực và đầy đủ các khoản thu từ hoạt động hợp tác, tài trợ và hợp đồng kinh tế với tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng cho mục đích xã hội, môi trường theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật có liên quan;

(14) Người nộp thuế phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác ấn định theo quyết định xử lý về thuế, khoản thu khác của cơ quan quản lý thuế. Trường hợp không đồng ý với số tiền thuế, khoản thu khác do cơ quan quản lý thuế ấn định thì người nộp thuế vẫn phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác đó, đồng thời có quyền đề nghị cơ quan quản lý thuế giải thích hoặc khiếu nại, khởi kiện về việc ấn định thuế. Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ, tài liệu để chứng minh cho việc khiếu nại, khởi kiện;

(15) Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có nghĩa vụ chấp hành quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan quản lý thuế; chấp hành thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn quy định của pháp luật; chấp hành kết luận, quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế.

Từ ngày 27/6/2026, thời hạn gia hạn nộp tiền thuê đất năm 2026 theo Nghị định 245 như thế nào?

Vừa qua, Chính phủ đã ban hành Nghị định 245/2026/NĐ-CP gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 27/06/2026.

Theo đó, tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định Thời gian gia hạn đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 là 05 tháng, cụ thể như sau:

Thời gian gia hạn
...
3. Thời gian gia hạn đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 là 05 tháng, cụ thể như sau:
a) Đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 (là số tiền thuê đất phải nộp kỳ thứ nhất năm 2026) của người nộp thuế đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm: thời hạn nộp tiền thuê đất được gia hạn chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026;
b) Quy định tại điểm a khoản này áp dụng cả trường hợp người nộp thuế có nhiều Quyết định, Hợp đồng thuê đất trực tiếp của Nhà nước và có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh khác nhau trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
...

Như vậy, theo quy định trên, thời gian gia hạn đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 là 05 tháng, cụ thể như sau:

- Đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 (là số tiền thuê đất phải nộp kỳ thứ nhất năm 2026) của người nộp thuế đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm: thời hạn nộp tiền thuê đất được gia hạn chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026;

- Quy định tại điểm a khoản này áp dụng cả trường hợp người nộp thuế có nhiều Quyết định, Hợp đồng thuê đất trực tiếp của Nhà nước và có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh khác nhau trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất