Công văn 1765/HQKV13-NVHQ thông báo các chính sách thuế xuất nhập khẩu ban hành trong tháng 7/2026?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 106 lượt xem
15:30 | 28/07/2026
Công văn 1765/HQKV13-NVHQ thông báo các chính sách thuế xuất nhập khẩu ban hành vào tháng 7/2026? Thời hạn nộp thuế đối với ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu?
Nội dung chính
  1. Công văn 1765/HQKV13-NVHQ thông báo các chính sách thuế xuất nhập khẩu ban hành vào tháng 7/2026?
  2. Thời hạn nộp thuế đối với trường hợp ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu?
  3. Người nộp thuế có thể thực hiện nộp thuế theo những phương thức nào hiện nay?

Công văn 1765/HQKV13-NVHQ thông báo các chính sách thuế xuất nhập khẩu ban hành vào tháng 7/2026?

Ngày 24/07/2026, Chi cục Hải quan khu vực XIII đã có Công văn 1765/HQKV13-NVHQ năm 2026 thông báo các chính sách thuế xuất nhập khẩu ban hành vào tháng 7/2026.

>> Tải về Công văn 1765/HQKV13-NVHQ năm 2026

Thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh Khánh Hòa tại Công văn 6394/VPUBND-KT năm 2026 về việc triển khai Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chi cục Hải quan khu vực XIII thông báo các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành về các chính sách thuế xuất nhập khẩu đến các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh biết và triển khai thực hiện, cụ thể như sau:

(1) Nghị định 273/2026/NĐ-CP ngày 07/7/2026 của Chính phủ về kinh doanh hàng miễn thuế. Nghị định 273/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 8 năm 2026.

(2) Thông tư 82/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế và quản lý hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế. Thông tư 82/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

(3) Thông tư 84/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh. Thông tư 84/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

(4) Thông tư 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Thông tư 86/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Công văn 1765/HQKV13-NVHQ thông báo các chính sách thuế xuất nhập khẩu ban hành trong tháng 7/2026?

Công văn 1765/HQKV13-NVHQ thông báo các chính sách thuế xuất nhập khẩu ban hành trong tháng 7/2026? (Hình từ Internet)

Thời hạn nộp thuế đối với trường hợp ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu?

Căn cứ vào khoản 5 Điều 4 Thông tư 86/2026/TT-BTC có quy định về thời hạn nộp thuế đối với trường hợp cơ quan hải quan ấn định thuế như sau:

(1) Thời hạn nộp số tiền thuế ấn định được áp dụng theo thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu trừ các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 5 Điều 4 Thông tư 86/2026/TT-BTC;

(2) Thời hạn nộp thuế là ngày ban hành quyết định ấn định thuế đối với các trường hợp sau:

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị ấn định thuế nhưng người nộp thuế không kê khai trên tờ khai hải quan hoặc có kê khai trên tờ khai hải quan nhưng tờ khai hải quan bị hủy theo quy định của pháp luật về hải quan;

- Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế được cầm cố, thế chấp làm tài sản bảo đảm các khoản vay do người nộp thuế không có khả năng trả nợ bị tổ chức tín dụng xử lý theo quy định của pháp luật, hàng hóa nhập khẩu bị kê biên để bán đấu giá theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án thuộc các trường hợp phải nộp thuế.

(3) Trường hợp ấn định thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế hoặc hàng hóa khác thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau cơ quan hải quan không xác định được chính xác số lượng hàng hóa theo từng tờ khai nhập khẩu thì tờ khai để áp dụng thời hạn nộp tiền thuế ấn định là tờ khai nhập khẩu cuối cùng có mặt hàng bị ấn định thuế trong thời kỳ thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. Trường hợp mặt hàng bị ấn định thuế của tờ khai nhập khẩu cuối cùng có số lượng hàng hóa nhỏ hơn số lượng hàng hóa bị ấn định thuế thì số lượng hàng hóa bị ấn định thuế chênh lệch được tính theo thời hạn nộp thuế của tờ khai liền kề trước đó theo cùng loại hình nhập khẩu có cùng mặt hàng bị ấn định thuế;

(4) Thời hạn nộp tiền thuế ấn định đối với các trường hợp khác như sau:

- Trường hợp hàng hóa phải phân tích, phân loại hoặc giám định để xác định chính xác số tiền thuế phải nộp nhưng người nộp thuế không khai bổ sung, không nộp số tiền thuế chênh lệch tăng thêm trong thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2026/TT-BTC thì thời hạn nộp tiền thuế ấn định là ngày cơ quan hải quan yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

- Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có giá chính thức nhưng người nộp thuế không khai bổ sung, không nộp số tiền thuế chênh lệch tăng thêm trong thời hạn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư 86/2026/TT-BTC thì thời hạn nộp tiền thuế ấn định là thời điểm có giá chính thức;

- Trường hợp xác định được các khoản phí bản quyền, phí giấy phép và các khoản tiền phải trả từ số tiền thu được sau khi bán lại, định đoạt, sử dụng hàng nhập khẩu là các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan nhưng người nộp thuế không khai bổ sung, không nộp số tiền thuế chênh lệch tăng thêm trong thời hạn quy định tại điểm b khoản 4 Điều 4 Thông tư 86/2026/TT-BTC thì thời hạn nộp tiền thuế ấn định là ngày người nộp thuế xác định được các khoản này được thể hiện trên chứng từ thanh toán và các chứng từ, tài liệu khác có liên quan.

Người nộp thuế có thể thực hiện nộp thuế theo những phương thức nào hiện nay?

Căn cứ khoản 2 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025, quy định như sau:

Nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
...
2. Người nộp thuế nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo một trong các phương thức sau:
a) Nộp theo phương thức điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế; Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Kho bạc Nhà nước; dịch vụ thanh toán điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật;
b) Nộp trực tiếp tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế; cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; cơ quan quản lý thuế; tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế.
...

Như vậy, người nộp thuế có thể lựa chọn nộp thuế theo 01 trong 02 phương thức dưới đây:

(1) Phương thức điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế; Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Kho bạc Nhà nước; dịch vụ thanh toán điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

(2) Phương thức trực tiếp tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế; cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; cơ quan quản lý thuế; tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất