Công ty cung cấp dịch vụ thu tiền trước có phải xuất hóa đơn không?

02:10 | 07/08/2026
Công ty cung cấp dịch vụ thu tiền trước có phải xuất hóa đơn không? Không xuất hóa đơn cho khách có bị phạt tiền không?
Nội dung chính
  1. Công ty cung cấp dịch vụ thu tiền trước có phải xuất hóa đơn không?
  2. Không xuất hóa đơn cho khách có bị phạt tiền không?
  3. Cơ quan nào có trách nhiệm trong quản lý hóa đơn, chứng từ?

Công ty cung cấp dịch vụ thu tiền trước có phải xuất hóa đơn không?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ như sau:

Thời điểm lập hóa đơn
...
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ).
...

Theo đó, tại Công văn 6669/TNI-QLDN2 năm 2026 Tải về hướng dẫn xuất hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ có thu tiền trước như sau:

Căn cứ quy định trên, Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ thi công lắp đặt có thu tiền trước thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ.

Như vậy, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (không phân biệt đã thu tiền hay chưa).

Trường hợp công ty cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn chính là thời điểm thu tiền.

Lưu ý: Quy định xuất hóa đơn khi thu tiền trước KHÔNG áp dụng đối với trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 nhằm mục đích đảm bảo thực hiện hợp đồng.

Công ty cung cấp dịch vụ thu tiền trước có phải xuất hóa đơn không?

Công ty cung cấp dịch vụ thu tiền trước có phải xuất hóa đơn không? (Hình từ Internet)

Không xuất hóa đơn cho khách có bị phạt tiền không?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi không lập hóa đơn, trong đó có trường hợp không xuất hóa đơn cho khách hàng.

Theo đó, tùy vào mức độ vi phạm mà hành vi không xuất hóa cho khách hàng sẽ có thể chỉ bị phạt cảnh cáo hoặc bị phạt tiền, cụ thể như sau:

(1) Phạt cảnh cáo

Đối với hành vi không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biểu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn;

(2) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

Trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định 01 số hóa đơn;

(3) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn;

(4) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

Trong trường hợp không lập hóa đơn đổi với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn;

(5) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

Trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 100 số hóa đơn trở lên và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn;

(6) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng

Trong trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 50 số hóa đơn trở lên.

Lưu ý:

- Mức phạt quy trên áp dụng đối với tổ chức, nếu cá nhân vi phạm quy định nêu trên thì mức phạt tiền bằng một nửa mức phạt tổ chức (theo Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân (theo Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Cơ quan nào có trách nhiệm trong quản lý hóa đơn, chứng từ?

Căn cứ Điều 21 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý hóa đơn, chứng từ như sau:

(1) Cục Thuế có trách nhiệm:

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử để phục vụ công tác quản lý thuế, phục vụ công tác quản lý nhà nước của các cơ quan khác của nhà nước (công an, quản lý thị trường, bộ đội biên phòng, các cơ quan có liên quan), phục vụ nhu cầu xác minh, đối chiếu hóa đơn của các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;

- Thông báo các loại hóa đơn, chứng từ đã được phát hành, được báo mất, không còn giá trị sử dụng.

(2) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm:

- Quản lý việc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử của các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn;

- Kiểm tra hoạt động đăng ký, sử dụng và bảo quản lưu trữ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử trên địa bàn;

- Cấp hóa đơn điện tử từng lần phát sinh cho các đối tượng thuộc trường hợp được cấp hóa đơn điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP trong phạm vi được phân cấp quản lý thuế;

- Quản lý dữ liệu tem điện tử, thời hạn lưu trữ thực hiện theo quy định.

(3) Cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có trách nhiệm thực hiện các biện pháp tuyên truyền, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi để người tiêu dùng thực hiện quyền và trách nhiệm về hóa đơn.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất