Khách trả lại hàng thì hóa đơn từ máy tính tiền xử lý thế nào?

Nguyễn Thị Ngọc 323 lượt xem
12:00 | 15/09/2026
Khách trả lại hàng hóa đơn từ máy tính tiền xử lý thế nào?
Nội dung chính
  1. Khách trả lại hàng thì hóa đơn từ máy tính tiền xử lý thế nào?
  2. Chấm dứt sử dụng các hình thức cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử được quy định như thế nào?
  3. Nguyên tắc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử được quy định như thế nào?

Khách trả lại hàng thì hóa đơn từ máy tính tiền xử lý thế nào?

Theo điểm c khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC, trường hợp người mua trả lại toàn bộ hoặc một phần hàng hóa, kể cả trường hợp đổi hàng làm thay đổi giá trị hàng hóa đã mua, thì người bán lập hóa đơn điều chỉnh. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc người mua lập hóa đơn khi trả lại hàng hóa thì người mua lập hóa đơn điện tử giao cho người bán.

Đối với hóa đơn điện tử từ máy tính tiền, quy định về xử lý hóa đơn có sai sót được thực hiện theo Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Theo quy định trên, khi khách hàng trả lại hàng đã mua, doanh nghiệp không xử lý bằng cách tự xóa hóa đơn máy tính tiền đã lập. Người bán lập hóa đơn điều chỉnh đối với hàng hóa bị trả lại. Nếu hai bên có thỏa thuận để người mua lập hóa đơn khi trả lại hàng thì người mua lập hóa đơn điện tử giao cho người bán.

Như vậy, hóa đơn máy tính tiền khi khách trả lại hàng vẫn phải được xử lý bằng hóa đơn điều chỉnh theo quy định, tùy trường hợp mà người bán hoặc người mua thực hiện lập hóa đơn.

Khách trả lại hàng, hóa đơn từ máy tính tiền xử lý thế nào?

Khách trả lại hàng, hóa đơn từ máy tính tiền xử lý thế nào?

Chấm dứt sử dụng các hình thức cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử được quy định như thế nào?

Nội dung chấm dứt sử dụng các hình thức cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử được quy định tại Điều 23 Thông tư 91/2026/TT-BTC, cụ thể:

- Cục Thuế, Thuế tỉnh, thành phố thực hiện việc thu hồi tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế trong các trường hợp sau:

+ Khi có đề nghị từ đầu mối đăng ký của bên sử dụng thông tin.

+ Thời hạn sử dụng đã hết.

+ Tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế không thực hiện việc tra cứu thông tin trong thời gian 06 tháng liên tục.

+ Phát hiện trường hợp sử dụng thông tin hóa đơn điện tử không đúng mục đích, phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ của bên sử dụng thông tin, không đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

- Chậm nhất là 05 ngày làm việc trước thời điểm chính thức chấm dứt sử dụng các hình thức cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử của bên sử dụng thông tin (trừ trường hợp đầu mối đăng ký của bên sử dụng thông tin có đề nghị bằng văn bản), Cục Thuế, Thuế tỉnh, thành phố thông báo bằng hình thức điện tử cho bên sử dụng thông tin về việc chấm dứt sử dụng các hình thức cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

Nguyên tắc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử được quy định như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định nội dung nguyên tắc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử như sau:

- Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ủy nhiệm cho bên thứ ba là đối tượng đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử để lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Người bán và bên nhận ủy nhiệm không thuộc trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC để lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

- Việc ủy nhiệm phải được lập bằng văn bản (hợp đồng hoặc thỏa thuận) giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm, trừ trường hợp bán tài sản thi hành án của cơ quan thi hành án.

- Việc ủy nhiệm phải thông báo cho cơ quan thuế khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.

- Hóa đơn điện tử do bên nhận ủy nhiệm lập là hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế (bao gồm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền) và phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của bên ủy nhiệm và tên, địa chỉ, mã số thuế của bên nhận ủy nhiệm.

- Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm niêm yết trên website của đơn vị mình hoặc trên giao diện gian hàng hoặc hệ thống của nền tảng hoặc thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng để người mua hàng hóa, dịch vụ được biết về việc ủy nhiệm lập hóa đơn. Khi hết thời hạn ủy nhiệm hoặc chấm dứt trước thời hạn ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo thỏa thuận giữa các bên thì bên ủy nhiệm, bên nhận ủy nhiệm hủy các niêm yết, thông báo trên website của đơn vị mình hoặc thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng về việc hết thời hạn hoặc chấm dứt trước thời hạn ủy nhiệm lập hóa đơn.

- Trường hợp hóa đơn ủy nhiệm là hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế thì bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm thỏa thuận về chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ để chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

- Bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm lập hóa đơn điện tử ủy nhiệm theo đúng thực tế phát sinh, theo thỏa thuận với bên ủy nhiệm và tuân thủ nguyên tắc tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 91/2026/TT-BTC.

- Hóa đơn điện tử do bên nhận ủy nhiệm lập phải phù hợp với phương pháp tính thuế giá trị gia tăng của bên ủy nhiệm.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất