- Công văn 868/CNTT-QLVH ngày 6/8/2026 bảo trì hệ thống VNACCS/VCIS tại Trung tâm dữ liệu Hải quan?
- Thời hạn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan là bao lâu?
- Thời gian thông báo việc tiếp nhận đơn đề nghị tạm dừng thủ tục hải quan là bao lâu?
- Người khai hải quan có trách nhiệm như thế nào khi làm thủ tục hải quan?
Công văn 868/CNTT-QLVH ngày 6/8/2026 bảo trì hệ thống VNACCS/VCIS tại Trung tâm dữ liệu Hải quan?
Cục Hải quan đã có Công văn 868/CNTT-QLVH năm 2026 thông báo bảo trì hệ thống VNACCS/VCIS tại Trung tâm dữ liệu Hải quan.
>> Tải về Công văn 868/CNTT-QLVH năm 2026
Thực hiện kế hoạch bảo trì hệ thống VNACCS/VCIS tại Trung tâm dữ liệu Hải quan - Cục Hải quan, Ban CNTT và Thống kê Hải quan thông báo tới các đơn vị kế hoạch thực hiện như sau:
- Thời gian triển khai: bắt đầu từ 12 giờ 00, chủ nhật ngày 09/08/2026 đến 14 giờ chủ nhật ngày 09/08/2026.
- Phạm vi ảnh hưởng: Tạm dừng hệ thống VNACCS/VCIS trong thời gian triển khai bảo trì.

Công văn 868/CNTT-QLVH thông báo bảo trì hệ thống VNACCS/VCIS tại Trung tâm dữ liệu Hải quan? (Hình từ Internet)
Thời hạn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan là bao lâu?
Thời hạn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan được quy định tại Điều 80 Luật Hải quan 2014 như sau:
Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan
1. Thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan:
a) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan quyết định kiểm tra sau thông quan trong phạm vi toàn quốc;
b) Cục trưởng Cục Hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan trong địa bàn quản lý của Cục.
Trường hợp kiểm tra doanh nghiệp không thuộc phạm vi địa bàn quản lý được phân công, Cục Hải quan báo cáo Tổng cục Hải quan xem xét phân công đơn vị thực hiện kiểm tra.
Việc kiểm tra đánh giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan thực hiện theo kế hoạch kiểm tra sau thông quan hàng năm do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành.
2. Thời hạn kiểm tra sau thông quan:
a) Thời hạn kiểm tra sau thông quan được xác định trong quyết định kiểm tra, nhưng tối đa là 10 ngày làm việc. Thời gian kiểm tra được tính từ ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra; trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì người đã ký quyết định kiểm tra có thể gia hạn một lần không quá 10 ngày làm việc;
b) Quyết định kiểm tra sau thông quan phải gửi cho người khai hải quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký và chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 78 của Luật này.
...
Như vậy, thời hạn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan được xác định trong quyết định kiểm tra, nhưng tối đa là 10 ngày làm việc.
Thời gian kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan được tính từ ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra; trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì người đã ký quyết định kiểm tra có thể gia hạn một lần không quá 10 ngày làm việc.
Thời gian thông báo việc tiếp nhận đơn đề nghị tạm dừng thủ tục hải quan là bao lâu?
Căn cứ vào Điều 75 Luật Hải quan 2014 quy định tạm dừng làm thủ tục hải quan như sau:
Tiếp nhận, xử lý đơn đề nghị kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan
1. Nơi nhận đơn đề nghị:
a) Chi cục Hải quan nhận đơn đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan;
b) Tổng cục Hải quan nhận đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hải quan.
2. Cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn đề nghị theo thời hạn sau đây:
a) Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày nhận được đủ các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 74 của Luật này;
b) Chậm nhất 02 giờ làm việc kể từ thời điểm nhận được đủ các tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 74 của Luật này.
Trường hợp từ chối đơn phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Theo như quy định trên thì thời gian để cơ quan hải quan thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn đề nghị tạm dừng thủ tục hải quan là trong vòng 02 ngày kể từ khi cơ quan hải quan nhận đủ hồ sơ, tài liệu.
Người khai hải quan có trách nhiệm như thế nào khi làm thủ tục hải quan?
Căn cứ khoản 1 Điều 21 Luật Hải quan 2014 quy định về thủ tục hải quan như sau:
Thủ tục hải quan
1. Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan có trách nhiệm:
a) Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 24 của Luật này;
b) Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;
c) Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Khi làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan, công chức hải quan có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan;
b) Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;
c) Tổ chức thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Quyết định việc thông quan hàng hóa, giải phóng hàng hóa, xác nhận phương tiện vận tải đã hoàn thành thủ tục hải quan.
Như vậy, căn cứ quy định trên người khai hải quan có trách nhiệm khi làm thủ tục hải quan cụ thể như sau:
- Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 24 Luật Hải quan 2014
- Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;
- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];