Công văn 3826/GLA-NVDTPC nội dung cần lưu ý tại Nghị định 291 xử phạt vi phạm hành chính về thuế là gì?
Thuế tỉnh Gia Lai đã có Công văn 3826/GLA-NVDTPC năm 2026 về tuyên truyền nghĩa vụ cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin về thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
>> Tải về Công văn 3826/GLA-NVDTPC năm 2026
Trong thời gian qua, Thuế tỉnh Gia Lai đã ban hành nhiều văn bản tuyên truyền các chính sách, pháp luật thuế mới đến Quý tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh để người nộp thuế kịp thời nắm bắt và thực hiện đúng quy định, tránh xảy ra sai sót trong quá trình kê khai, nộp thuế.
Thực hiện chỉ đạo của Cục Thuế tại Công văn 5499/CT-PC ngày 03/8/2026 và nhằm tiếp tục hỗ trợ cộng đồng tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh Gia Lai kịp thời năm bắt và thực hiện đúng quy định pháp luật; Thuế tỉnh Gia Lai trân trọng gửi đến người nộp thuế một số điểm mới cần lưu ý theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về cung cấp, thu thập, xác minh, quản lý, sử dụng, trao đổi và bảo mật thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin về thuế và Nghị định 291/2026/NĐ-CP ngày 21/7/2026 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin nhằm bảo đảm tính nghiêm minh và hiệu lực thực thi của pháp luật.
Nội dung tuyên truyền nhằm giúp người nộp thuế hiểu rõ các quy định về nghĩa vụ cung cấp thông tin, trách nhiệm kê khai, cập nhật, lưu giữ và phối hợp cung cấp thông tin; đồng thời nắm được các hành vi vi phạm, chế tài xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả để chủ động thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Để tạo sự thuận lợi, tiết kiệm thời gian nghiên cứu cho người nộp thuế, cơ quan Thuế đã tóm tắt, số hóa toàn bộ Bộ tài liệu tuyên truyền và được thiết kế trực quan, dễ hiểu, bao gồm:
(1) Tài liệu “Những nội dung người nộp thuế cần lưu ý và thực hiện" theo Điều 63 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Nghị định 291/2026/NĐ-CP;
(2) Bộ câu hỏi-đáp;
(3) 04 inforgraphic tuyên truyền.
Cách thức tra cứu và tải tài liệu: Kính đề nghị Quý người nộp thuế sử dụng thiết bị di động quét Mã QR đính kèm:

>> Tải về Tài liệu Những nội dung người nộp thuế cần lưu ý và thực hiện theo Điều 63 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Nghị định 291/2026/NĐ-CP

Công văn 3826/GLA-NVDTPC nội dung cần lưu ý tại Nghị định 291 xử phạt vi phạm hành chính về thuế là gì? (Hình từ Internet)
Quy định mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế ra sao?
Căn cứ theo Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế như sau:
Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
...
3. Việc áp dụng mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế được thực hiện như sau:
a) Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế về hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều 45 của Luật này;
b) Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với hành vi quy định tại khoản 2 và điểm b, điểm c khoản 3 Điều 45 của Luật này;
c) Phạt từ 01 lần đến 03 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều 45 của Luật này.
4. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Riêng đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu và hành vi trốn thuế thì mức phạt tiền không phân biệt giữa tổ chức và cá nhân.
5. Trường hợp người nộp thuế bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của Luật này.
6. Trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì thực hiện theo quy định của pháp luật về hình sự.
7. Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế thì thời hiệu xử phạt là 02 năm. Đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thì thời hiệu xử phạt là 05 năm. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
8. Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
9. Người nộp thuế bị phạt tiền do vi phạm hành chính về quản lý thuế mà bị thiệt hại trong trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 21 Điều 4 của Luật này thì được miễn tiền phạt. Tổng số tiền miễn phạt tối đa không quá giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại. Không miễn tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với các trường hợp đã thực hiện xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Theo đó, quy định áp dụng mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế được thực hiện như sau:
- Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế về hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025;
- Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với hành vi quy định tại khoản 2 và điểm b, điểm c khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025;
- Phạt từ 01 lần đến 03 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025.
Lưu ý: Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn được quy định như thế nào?
Theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn như sau:
Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn nếu trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác hoặc kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đó.
Ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo là ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính được giao, gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt theo quy định tại Điều 39 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];