Phạt nhân viên 100 nghìn đi muộn công ty có thể bị phạt 80 triệu?

09:30 | 26/10/2026
Phạt nhân viên 100 nghìn đi muộn công ty có thể bị phạt 80 triệu?
Nội dung chính
  1. Phạt nhân viên 100 nghìn đi muộn công ty có thể bị phạt 80 triệu?
  2. Lao động nữ đi làm lại sau thời gian nghỉ chế độ thai sản được đi muộn 1 tiếng hay về sớm 1 tiếng?
  3. Có được tính giảm trừ gia cảnh cho nhân viên thử việc không?

Phạt nhân viên 100 nghìn đi muộn công ty có thể bị phạt 80 triệu?

Hiện hành, căn cứ theo điểm c khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 25 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất như sau:

Vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
...
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây:
...
c) Dùng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động;
...
4. Biện pháp khắc phục hậu quả
...
d) Buộc người sử dụng lao động trả lại khoản tiền đã thu hoặc trả đủ tiền lương cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần như sau:

Mức phạt tiền và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân; trừ trường hợp quy định tại: Điều 8; Điều 9; khoản 3 Điều 10; khoản 3, 4, 5, 6 Điều 19; khoản 2, 4 Điều 36; khoản 1 Điều 37; khoản 1, 5, 6, 7, 8 Điều 38; khoản 3 Điều 42; khoản 6, 11 Điều 48; Điều 49; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 50; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 52; khoản 4 Điều 53 của Nghị định này là mức phạt đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
...

Từ những căn cứ trên, giả sử nếu người lao động đi làm muộn 10 phút, bị công ty phạt 100 nghìn đồng mỗi lần thì việc áp dụng khoản phạt này để thay thế hình thức xử lý kỷ luật lao động là trái quy định pháp luật.

Doanh nghiệp vẫn có thể xem xét xử lý kỷ luật người lao động có hành vi đi làm muộn theo quy định pháp luật, nội quy lao động và đúng trình tự, thủ tục. Tuy nhiên, doanh nghiệp không được tự đặt ra khoản phạt tiền hoặc cắt lương để thay thế việc xử lý kỷ luật lao động.

Nếu doanh nghiệp là tổ chức có hành vi vi phạm có thể bị phạt tiền từ 40 triệu đến 80 triệu đồng tuỳ vào mức độ của sự việc.

Đồng thời, buộc doanh nghiệp phải trả khoản tiền đã thu hoặc trả đủ tiền lương cho người lao động.

Phạt nhân viên 100 nghìn đi muộn công ty có thể bị phạt 80 triệu?

Phạt nhân viên 100 nghìn đi muộn công ty có thể bị phạt 80 triệu? (Hình từ Internet)

Lao động nữ đi làm lại sau thời gian nghỉ chế độ thai sản được đi muộn 1 tiếng hay về sớm 1 tiếng?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc bảo vệ thai sản như sau:

Bảo vệ thai sản
...
4. Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút, trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.

Đồng thời, khoản 3, khoản 4 Điều 80 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định nghỉ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi như sau:

Chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ
...
4. Nghỉ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi:
a) Lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi có quyền được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động;
b) Trường hợp lao động nữ có nhu cầu nghỉ linh hoạt hơn so với quy định tại điểm a khoản này thì người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để được bố trí nghỉ phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc và nhu cầu của lao động nữ;
c) Trường hợp lao động nữ không có nhu cầu nghỉ và được người sử dụng lao động đồng ý để người lao động làm việc thì ngoài tiền lương được hưởng theo quy định tại điểm a khoản này, người lao động được trả thêm tiền lương theo công việc mà người lao động đã làm trong thời gian được nghỉ.
...

Như vậy, từ các quy định trên, lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ 60 phút mỗi ngày trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa hoặc nghỉ ngơi và vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.

Tuy nhiên, thời gian nghỉ này không được pháp luật quy định cố định là phải đi muộn 1 tiếng hoặc về sớm 1 tiếng, trường hợp người lao động có nhu cầu nghỉ linh hoạt hơn thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để được bố trí thời gian nghỉ phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc và nhu cầu của người lao động.

Có được tính giảm trừ gia cảnh cho nhân viên thử việc không?

Đầu tiền, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Bộ luật lao động 2019 quy định về người lao động thử việc như sau:

Thử việc
1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.
...

Theo đó, người lao động và người sử dụng lao động có thể giao kết nội dung thử việc thông qua 2 hình thức là:

- Giao kết bằng hợp đồng thử việc

- Giao kết bằng hợp đồng lao động có bao gồm nội dung thử việc.

Dựa vào khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định về thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật Thuế thu nhập cá nhân. Số thuế tính theo từng bậc thuế xác định bằng phần thu nhập tính thuế của bậc thuế nhân (x) với thuế suất tương ứng của bậc thuế đó.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 8 của Nghị định này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế trừ (-) đi các khoản dưới đây:
...
b) Các khoản giảm trừ gia cảnh quy định tại Điều 10 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 47 của Nghị định này;
....

Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định về khấu trừ thuế như sau:

Khấu trừ thuế
...
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
...

Theo quy định trên, trường hợp tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng nếu mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên, phải khấu trừ thuế TNCN 10% trên thu nhập trước khi trả. Việc khấu trừ theo tỷ lệ 10% không áp dụng giảm trừ gia cảnh tại thời điểm khấu trừ.

Trong khi đó, khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định giảm trừ gia cảnh là khoản được trừ khi xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần, không áp dụng đối với trường hợp khấu trừ thuế 10% theo từng lần chi trả.

Như vậy, từ những quy định trên, không phải mọi trường hợp người lao động thử việc đều được tính giảm trừ gia cảnh, cụ thể:

- Trường hợp người lao động chỉ giao kết hợp đồng thử việc: (không giao kết hợp đồng lao động), nếu mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải khấu trừ thuế TNCN 10% trên thu nhập trước khi trả theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Việc khấu trừ theo tỷ lệ 10% không áp dụng giảm trừ gia cảnh tại thời điểm khấu trừ.

- Trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động có nội dung thử việc:

+ Nếu thời hạn hợp đồng dưới 3 tháng: không áp dụng giảm trừ gia cảnh tại thời điểm khấu trừ vì phải tính thuế theo tỷ lệ 10%.

+ Nếu thời hạn hợp đồng trên 3 tháng: thu nhập từ tiền lương, tiền công được tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Khi xác định thu nhập tính thuế, người lao động được trừ khoản giảm trừ gia cảnh nếu đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất