Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 10 về nội dung hợp đồng lao động có nội dung ra sao?
Hiện nay, Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến đã xây dựng dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về nội dung của hợp đồng lao động, Hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con.
>> TẢI VỀ dự thảo Thông tư <<
Theo đó, tại dự thảo Thông tư đề xuất sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH cụ thể như sau:
- Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH như sau:
Trình tự, thủ tục thành lập, chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể theo khoản 4 Điều 73 Bộ luật Lao động 2019 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Luật số .../2026/QH16.
- Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH như sau:
Tên của người sử dụng lao động: đối với doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì lấy theo tên ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức; đối với tổ hợp tác thì lấy theo tên ghi trong hợp đồng hợp tác; đối với hộ gia đình, cá nhân thì lấy theo họ tên của người đại diện hộ gia đình, cá nhân ghi trong thẻ căn cước hoặc hộ chiếu được cấp.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH như sau:
Thông tin về họ tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, nơi cư trú, căn cước hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động được quy định như sau:
+ Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử (nếu có), số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền cấp của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Bộ luật Lao động;
+ Số giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với người lao động là người nước ngoài;
+ Họ tên, địa chỉ nơi cư trú, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người đại diện theo pháp luật của người chưa đủ 15 tuổi.
- Sửa đổi, bổ sung tên Điều 6 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH như sau: Trình tự, thủ tục thành lập Hội đồng thương lượng tập thể.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH như sau:
Cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn về lao động cấp tỉnh) có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, tổ chức đại diện người sử dụng lao động cấp tỉnh, các doanh nghiệp đề nghị thành lập Hội đồng thương lượng tập thể và các tổ chức, doanh nghiệp có liên quan để tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phương án thành lập Hội đồng thương lượng tập thể. Phương án gồm các nội dung chủ yếu sau:
+ Thành phần của Hội đồng thương lượng tập thể theo quy định tại khoản 2 Điều 73 Bộ luật Lao động 2019;
+ Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thương lượng tập thể, Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể;
+ Thời gian hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể;
+ Kế hoạch hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể;
+ Kinh phí hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể;
+ Dự thảo quyết định thành lập Hội đồng thương lượng tập thể.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 8 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH như sau:
Báo cáo kết quả hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi cơ quan chuyên môn về lao động cấp tỉnh.
- Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 9 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH như sau:
Xem xét, quyết định việc bổ sung, thay thế người đại diện tham gia thương lượng của mỗi bên hoặc bổ sung doanh nghiệp khác tham gia Hội đồng thương lượng tập thể. Trường hợp thay đổi số lượng đại diện tham gia thương lượng của mỗi bên hoặc bổ sung doanh nghiệp khác tham gia Hội đồng thì phải được sự đồng thuận của đại diện các bên trong Hội đồng thương lượng tập thể;

Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 10 về nội dung của hợp đồng lao động có nội dung ra sao? (Hình từ Internet)
Mức phạt tiền không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản khi lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên ra sao?
Theo Điều 14 Bộ luật Lao động 2019 quy định hình thức hợp đồng lao động như sau:
Hình thức hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.
2. Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này.
Theo đó, trường hợp người lao động làm việc có thời hạn dưới 1 tháng và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật Lao động 2019 thì có thể giao kết hợp đồng bằng lời nói. Các trường hợp còn lại đều phải được giao kết hợp đồng bằng văn bản hoặc giao kết hợp đồng điện tử.
Căn cứ tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản khi lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên như sau:
Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động
1. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người lao động làm công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên; giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động cho nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật Lao động; giao kết không đúng loại hợp đồng lao động với người lao động; giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
...
Như vậy, người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người lao động làm công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên có thể bị phạt tiền theo một trong các mức sau đây:
- Từ 2.000.000 đồng - 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
- Từ 5.000.000 đồng - 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
- Từ 10.000.000 đồng - 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
- Từ 15.000.000 đồng - 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
- Từ 20.000.000 đồng - 25.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 17 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).
Ký hợp đồng lao động 12 tháng thì khi nghỉ việc khấu trừ thuế như thế nào?
Căn cứ vào khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định về khấu trừ thuế TNCN của cá nhân cư trú như sau:
Khấu trừ thuế
1. Trừ các đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, khi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế phải thực hiện khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân căn cứ vào:
a) Thu nhập tính thuế tháng (đối với các khoản thu nhập do tổ chức, cá nhân chi trả, chi trả thay cho cá nhân);
b) Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
...
Theo quy định trên, người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động phải khấu trừ 10% thuế TNCN trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân nếu có mức chi trả từ 5 triệu đồng trở lên.
Đồng thời, dựa vào khoản 3 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập, kể cả các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản trợ cấp, phụ cấp và thu nhập khác trong kỳ tính thuế.
Như vậy, đối với người lao động ký kết hợp đồng lao động 12 tháng thì khi nghỉ việc sẽ khấu trừ 10% thuế TNCN nếu có thu nhập trên 5 triệu.
Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];