Các bước kê khai lấy mã giám đốc không hưởng lương đóng BHXH?

09:45 | 26/10/2026
Các bước kê khai lấy mã giám đốc không hưởng lương đóng BHXH?
Nội dung chính
  1. Các bước kê khai lấy mã giám đốc không hưởng lương đóng BHXH?
  2. Công ty TNHH giám đốc không hưởng lương thì giám đốc có cần bắt buộc phải tham gia khám sức khoẻ không?
  3. Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2026 có giám đốc không hưởng lương không?

Các bước kê khai lấy mã giám đốc không hưởng lương đóng BHXH?

Dưới đây là các bước kê khai lấy mã giám đốc không hưởng lương đóng BHXH cụ thể:

Bước 1: Lập hồ sơ 604 để cấp mã đơn vị riêng cho nhóm “không hưởng lương”

- Mục đích: Đăng ký một mã đơn vị thứ 2 để quản lý riêng nhóm người quản lý không hưởng lương, tách biệt với mã chính.

- Thực hiện:

+ Sử dụng mã đơn vị chính để lập hồ sơ 604 trên phần mềm giao dịch BHXH (VD: eBHXH, TS24, EFY, iBHXH...).

+ Chọn mục “Đăng ký tham gia” – Hồ sơ 604.

+ Ghi rõ trong phần Nội dung thay đổi, yêu cầu: “Đăng ký mã quản lý cho người quản lý không hưởng lương”

Bước 2: Tiếp nhận mã đơn vị mới từ cơ quan BHXH

- Cơ quan BHXH sẽ cấp mã đơn vị phụ mới (ví dụ: Q6xxxxV) qua hồ sơ 604 trên.

- Sau khi được cấp mã đơn vị này sẽ dùng riêng cho các thao tác sau: báo tăng, báo giảm, nộp tiền đóng theo quy định.

Bước 3: Thực hiện báo tăng / giảm và đóng BHXH theo quy định

- Sử dụng mã đơn vị quản lý người không hưởng lương để:

+ Kê khai báo tăng (mẫu D02-TS, TK1-TS) người quản lý không hưởng lương theo quy định.

+ Báo giảm khi thay đổi, thôi làm người quản lý...

+ Trích đóng tiền BHXH đầy đủ theo tỷ lệ áp dụng đối với người quản lý không hưởng lương.

>> Tải về mẫu D02-TS <<

>> Tải về mẫu TK1-TS <<

* Lưu ý quan trọng:

- Không dùng chung mã chính để khai báo người quản lý không hưởng lương.

- Cơ quan BHXH quản lý song song cả 2 mã.

- Khi lập báo cáo tình hình lao động hoặc đối chiếu quỹ, cần tách riêng theo mã.

- Tỷ lệ đóng 29.5% (bao gồm: quỹ BHXH 25%; quỹ BHYT 4.5%)

- Mức đóng: được lựa chọn thấp nhất bằng lương tham chiếu (hiện tại là 2.340.000 đồng), cao nhất 20 lần lương tham chiếu (20 x 2.340.000 = 46.800.000 đồng)

Các bước kê khai lấy mã giám đốc không hưởng lương đóng BHXH?

Các bước kê khai lấy mã giám đốc không hưởng lương đóng BHXH? (Hình từ Internet)

Công ty TNHH giám đốc không hưởng lương thì giám đốc có cần bắt buộc phải tham gia khám sức khoẻ không?

Đầu tiên, tại Điều 2 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về đối tượng áp dụng như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; người thử việc; người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động.
2. Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.
3. Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động.
4. Người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng; người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
5. Người sử dụng lao động.
6. Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động.
Những người quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này sau đây gọi chung là người lao động.

Đồng thời, khoản 1 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động.

Theo đó, trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ của công ty theo Điều 21 được đặt đối với người lao động thuộc đối tượng áp dụng của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

Ngoài ra, khoản 1 Điều 30 Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định đối tượng khám sức khỏe bao gồm công dân Việt Nam, người nước ngoài đang sống, làm việc tại Việt Nam thực hiện khám sức khỏe định kỳ và các trường hợp khám sức khỏe khác theo quy định.

Đối với giám đốc công ty TNHH không hưởng lương, nếu người này chỉ giữ chức danh quản lý doanh nghiệp, không giao kết hợp đồng lao động với công ty và không thuộc các trường hợp người lao động quy định tại Điều 2 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 thì không thuộc đối tượng người lao động được quy định tại Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

Do đó, giám đốc công ty TNHH không hưởng lương không bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ theo Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 chỉ vì đang giữ chức danh giám đốc.

Tuy nhiên, cần lưu ý việc giám đốc không hưởng lương không thuộc đối tượng bắt buộc khám sức khỏe định kỳ theo Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động không đồng nghĩa với việc không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Theo điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người quản lý doanh nghiệp, trong đó có Giám đốc, không hưởng tiền lương thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2026 có giám đốc không hưởng lương không?

Căn cứ tại Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP, Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP, cụ thể:

Báo cáo sử dụng lao động
Việc định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế) như sau:
Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP

Theo đó, người sử dụng lao động là người phải làm báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 có nội dung như sau:

Hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.

Quy định trên cho thấy, Quan hệ lao động được xác lập khi có thuê mướn lao động, có trả công/tiền lương, có sự quản lý điều hành.

Như vậy, Giám đốc không hưởng lương và không ký HĐLĐ với công ty thì không thuộc đối tượng bắt buộc kê khai.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất