Công ty chỉ có một giám đốc không hưởng lương và một nhân viên thì có bắt buộc phải nộp kinh phí công đoàn không?

Nguyễn Ngọc Như Ý 19,740 lượt xem
14:30 | 10/06/2026
Có bắt buộc phải nộp kinh phí công đoàn không nếu công ty chỉ có một giám đốc không hưởng lương và một nhân viên?
Nội dung chính
  1. Công ty chỉ có một giám đốc không hưởng lương và một nhân viên thì có bắt buộc phải nộp kinh phí công đoàn không?
  2. Phương thức, thời hạn đóng kinh phí công đoàn được quy định như thế nào?
  3. Nộp kinh phí Công đoàn có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Công ty chỉ có một giám đốc không hưởng lương và một nhân viên thì có bắt buộc phải nộp kinh phí công đoàn không?

Trường hợp công ty có một Giám đốc không hưởng lương và một nhân viên thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì vẫn phải đóng kinh phí công đoàn. Theo Điều 29 Luật Công đoàn 2024, kinh phí công đoàn được tính bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động. Cụ thể như sau:

Đầu tiên, tại Điều 29 Luật Công đoàn 2024 một số cụm từ bị thay thế và bổ sung bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định tài chính công đoàn như sau:

Tài chính công đoàn
1. Nguồn tài chính công đoàn bao gồm:
a) Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
b) Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;
c) Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
d) Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
...

Theo đó, có 2 điều kiện đồng thời đối với việc xác định đối tượng đóng kinh phí công đoàn bao gồm:

Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật và lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Đồng thời, căn cứ theo quy định tài Điều 2 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15 bao gồm: Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, các cấp công đoàn, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn.
3. Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được cấp đăng ký theo Điều 172 Bộ luật Lao động năm 2019.

Thứ hai, quan hệ lao động được giải thích theo Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
5. Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quan hệ lao động bao gồm quan hệ lao động cá nhân và quan hệ lao động tập thể.
6. Người làm việc không có quan hệ lao động là người làm việc không trên cơ sở thuê mướn bằng hợp đồng lao động.
...

Tiếp theo, tại Điều 11 Nghị định 105/2026/NĐ-CP có quy định trường hợp được miễn đóng kinh phí công đoàn như sau:

Miễn đóng kinh phí công đoàn
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn tham gia phương án giải quyết nợ (trong đó có nợ đóng kinh phí cộng đoàn) của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Phá sản, Luật Phục hồi, Phá sản được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, ngoài người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên, pháp luật còn bổ sung người quản lý doanh nghiệp, Giám đốc, Tổng giám đốc và người đại diện phần vốn của doanh nghiệp không hưởng tiền lương vào đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Theo các quy định kể trên, doanh nghiệp có sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thuộc đối tượng đóng kinh phí công đoàn. Mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, không phụ thuộc vào số lượng người lao động.

Theo đó:

- Trường hợp doanh nghiệp chỉ có chủ doanh nghiệp hoặc người quản lý điều hành, không có người lao động làm việc theo quan hệ lao động thì không phát sinh quan hệ thuê mướn, sử dụng lao động theo Điều 3 Bộ luật Lao động 2019. Doanh nghiệp không thuộc đối tượng đóng kinh phí công đoàn.

- Trường hợp doanh nghiệp có 1 người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì doanh nghiệp thuộc đối tượng đóng kinh phí công đoàn.

- Đối với Giám đốc không hưởng lương, mặc dù thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng do không phát sinh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nên không làm phát sinh quỹ tiền lương để tính kinh phí công đoàn đối với chức danh này.

Đồng thời, Điều 11 Nghị định 105/2026/NĐ-CP chỉ quy định việc miễn đóng kinh phí công đoàn đối với một số trường hợp như giải thể hoặc phá sản. Không có quy định miễn đóng kinh phí công đoàn vì doanh nghiệp chỉ có một lao động hoặc có Giám đốc không hưởng lương.

Công ty chỉ có một giám đốc không hưởng lương và một nhân viên thì có bắt buộc phải nộp kinh phí công đoàn không?

Công ty chỉ có một giám đốc không hưởng lương và một nhân viên thì có bắt buộc phải nộp kinh phí công đoàn không? (Hình từ Internet)

Phương thức, thời hạn đóng kinh phí công đoàn được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về phương thức, thời hạn đóng kinh phí công đoàn 2026 như sau:

(1) Phương thức đóng kinh phí công đoàn

- Phương thức đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động đối với:

+ Đơn vị sự nghiệp công lập không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên).

+ Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.

+ Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.

+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị khác, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

- Phương thức đóng kinh phí công đoàn theo mỗi tháng một lần hoặc 03 tháng một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn đối với:

Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.

(2) Thời hạn đóng kinh phí công đoàn

- Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng kinh phí công đoàn theo tháng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP.

- Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đối với phương thức đóng 03 tháng một lần đối với tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo phương thức 03 tháng một lần quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP.

Nộp kinh phí Công đoàn có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
b) Khoản chi thực tế phát sinh khác, bao gồm:
...
c) Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
d) Phần chi vượt mức do Chính phủ quy định đối với: chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam; chi phí thuê quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino; chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết; chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động; khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;
...

Như vậy, kinh phí Công đoàn sẽ được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện sau:

- Các khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.

- Mục đích của khoản chi này thực tế phải phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mình.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất