Công văn 7210/THO-NVDTPC giới thiệu điểm mới Nghị định 291/2026 về xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn?

14:35 | 05/08/2026
Công văn 7210: Giới thiệu điểm mới Nghị định 291/2026 về xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn? Quy định mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế?
Nội dung chính
  1. Công văn 7210/THO-NVDTPC giới thiệu điểm mới Nghị định 291/2026 về xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn?
  2. Quy định mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế ra sao?
  3. Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn trong trường hợp nào?

Công văn 7210/THO-NVDTPC giới thiệu điểm mới Nghị định 291/2026 về xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn?

Ngày 04/08/2026, Thuế tỉnh Thanh Hóa đã có Công văn 7210/THO-NVDTPC năm 2026 về việc giới thiệu một số điểm mới Nghị định 291/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn.

>> Tải về Công văn 7210/THO-NVDTPC năm 2026

Ngày 21/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 291/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP ngày 16/11/2021 của Chính phủ và Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02/12/2025 của Chính phủ.

Theo đó, Thuế tỉnh Thanh Hóa giới thiệu đến người nộp thuế một số điểm mới Nghị định 291/2026/NĐ-CP ngày 21/7/2026 của Chính phủ như sau:

(1) Bổ sung quy định về xử phạt hành vi vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin

Điều 2 Nghị định 291/2026/NĐ-CP bổ sung Mục 3 và Điều 19a vào sau Mục 2 Chương II Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với người nộp thuế và tổ chức, cá nhân có liên quan có hành vi vì phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết. Theo đó, Điều 19a quy định các mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với người nộp thuế và tổ chức, cá nhân khác có liên quan thực hiện các hành vi vi phạm hành chính, cụ thể như sau:

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế quá thời hạn từ 05 ngày trở lên.

- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin không chính xác hoặc không đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan thuế.

- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin sau 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn cung cấp thông tin hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn cung cấp thông tin hoặc hành vi thông đồng, bao che người nộp thuế nhằm ngăn cản cơ quan thuế thu thập, xác minh thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin.

- Trường hợp đối tượng vi phạm không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan thuế thì cơ quan thuế áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin theo yêu cầu.

(2) Sửa đổi, bổ sung quy định về nguyên tắc xử phạt

Điều 1 Nghị định 291/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn. Theo đó, bãi bỏ nguyên tắc “hành vi vi phạm về sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 16, Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì không bị xử phạt theo Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP” do quy định “vi phạm hành chính về sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn hoặc sử dụng hóa đơn không đúng quy định dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế thì không xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn mà bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế” tại khoản 2 Điều 136 Luật Quản lý thuế 2019 đã được bãi bỏ theo Luật Quản lý thuế 2025.

Đồng thời, bổ sung nguyên tắc “hành vi vi phạm về cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuể mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 19a thì không bị xử phạt theo Điều 14, Điều 15, Điều 19 Nghị định 125/2020/NĐ-CP” nhằm bảo đảm một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần.

(3) Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật để xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính

Nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật để xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính được quy định tại Điều 7 Nghị định 118/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 68/2025/NĐ-CPNghị định 190/2025/NĐ-CP).

Cụ thể:

- Hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 19a Nghị định 125/2020/NĐ-CP được áp dụng kể từ thời điểm Nghị định 291/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 21/7/2026).

- Nếu hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, thì áp dụng nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để xử phạt.

- Nếu hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện, thì áp dụng nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm để xử phạt.

Công văn 7210/THO-NVDTPC giới thiệu điểm mới Nghị định 291/2026 về xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn?

Công văn 7210/THO-NVDTPC giới thiệu điểm mới Nghị định 291/2026 về xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn? (Hình từ Internet)

Quy định mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế ra sao?

Căn cứ theo Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế như sau:

Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
...
3. Việc áp dụng mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế được thực hiện như sau:
a) Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế về hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều 45 của Luật này;
b) Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với hành vi quy định tại khoản 2 và điểm b, điểm c khoản 3 Điều 45 của Luật này;
c) Phạt từ 01 lần đến 03 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều 45 của Luật này.
4. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Riêng đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu và hành vi trốn thuế thì mức phạt tiền không phân biệt giữa tổ chức và cá nhân.
5. Trường hợp người nộp thuế bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của Luật này.
6. Trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì thực hiện theo quy định của pháp luật về hình sự.
7. Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế thì thời hiệu xử phạt là 02 năm. Đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thì thời hiệu xử phạt là 05 năm. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
8. Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
9. Người nộp thuế bị phạt tiền do vi phạm hành chính về quản lý thuế mà bị thiệt hại trong trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 21 Điều 4 của Luật này thì được miễn tiền phạt. Tổng số tiền miễn phạt tối đa không quá giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại. Không miễn tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với các trường hợp đã thực hiện xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo đó, quy định áp dụng mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế được thực hiện như sau:

- Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế về hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025;

- Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với hành vi quy định tại khoản 2 và điểm b, điểm c khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025;

- Phạt từ 01 lần đến 03 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025.

Lưu ý: Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn trong trường hợp nào?

Tại Điều 9 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn như sau:

(̣1) Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đối với các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Người nộp thuế chậm thực hiện thủ tục thuế, hóa đơn bằng phương thức điện tử do sự cố kỹ thuật của hệ thống công nghệ thông tin được thông báo trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế thuộc trường hợp thực hiện hành vi vi phạm do sự kiện bất khả kháng.

(2) Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với người nộp thuế vi phạm hành chính về thuế do thực hiện theo văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế (kể cả các văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý được ban hành trước ngày Nghị định 125/2020/NĐ-CP có hiệu lực), trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế chưa phát hiện sai sót của người nộp thuế trong việc khai, xác định số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng sau đó hành vi vi phạm hành chính về thuế của người nộp thuế bị phát hiện.

(3) Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với trường hợp khai sai, người nộp thuế đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện.

(4) Không xử phạt hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà có phát sinh số tiền thuế được hoàn; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế 2019.

(5) Không xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian người nộp thuế được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế đó.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất