Công văn 2231/CST-TN về điểm mới thuế TNCN tại Nghị định 253 và Thông tư 87?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 3,714 lượt xem
10:30 | 06/08/2026
Công văn 2231/CST-TN về điểm mới thuế TNCN tại Nghị định 253 và Thông tư 87? Kỳ tính thuế TNCN được xác định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 2231/CST-TN về điểm mới thuế TNCN tại Nghị định 253 và Thông tư 87?
  2. Kỳ tính thuế TNCN được xác định như thế nào?
  3. Quy định mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 là bao nhiêu?

Công văn 2231/CST-TN về điểm mới thuế TNCN tại Nghị định 253 và Thông tư 87?

Ngày 31/7/2026, Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí ban hành Công văn 2231/CST-TN năm 2026 về việc giới thiệu điểm mới Nghị định 253/2026/NĐ-CPThông tư 87/2026/TT-BTC.

>> Tải về Công văn 2231/CST-TN năm 2026

Ngày 10/12/2025, Quốc hội thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 giao Chính phủ quy định chi tiết một số điều. Căn cứ quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025, ngày 30/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Cùng với đó, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 87/2026/TT-BTC quy định chỉ tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngoài việc tiếp tục kế thừa các quy định tại các Nghị định và Thông tư về thuế TNCN trước đây vẫn còn phù hợp đã quy định chi tiết về các nội dung mà Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã sửa đổi, bổ sung so với pháp luật về thuế TNCN trước đây. Căn cứ quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025Nghị định 253/2026/NĐ-CP, tại Thông tư 87/2026/TT-BTC đã hướng dẫn chi tiết về mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được giảm trừ gia cảnh và hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh.

Cụ thể, nội dung mới của Nghị định 253/2026/NĐ-CР quy định người nộp thuế, xác định cá nhân cư trú, không cư trú (các Điều 2, 3, 4 và 5)

Tại Điều 2 Nghị định 253/2026/NĐ-CР quy định đối tượng áp dụng Nghị định bao gồm người nộp thuế, cơ quan thuế và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Nội dung tại Điều 3, 4 và 5 của Nghị định 253/2026/NĐ-CР về người nộp thuế, về xác định cá nhân cư trú và xác định cá nhân không cư trú cơ bản kế thừa quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) hướng dẫn về thuế TNCN trước đây.

Riêng về điều kiện chứng minh nhập cảnh, xuất cảnh của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam là các tài liệu liên quan đến mục đích nhập cảnh, xuất cảnh, để bao quát các trường hợp phát sinh trong thực tế, tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 253/2026/NĐ-CР quy định cụ thể: "Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu, giấy thông hành hoặc các tài liệu liên quan tới mục đích nhập cảnh, xuất cảnh của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam.

>> Tải về Phụ lục ban hành kèm theo Công văn 2231/CST-TN năm 2026

Công văn 2231/CST-TN về điểm mới thuế TNCN tại Nghị định 253 và Thông tư 87?

Công văn 2231/CST-TN về điểm mới thuế TNCN tại Nghị định 253 và Thông tư 87? (Hình từ Internet)

Kỳ tính thuế TNCN được xác định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 66 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định xác định kỳ tính thuế TNCN như sau:

(1) Đối với cá nhân cư trú kỳ tính thuế được xác định như sau:

- Kỳ tính thuế theo năm dương lịch đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân.

+ Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân đáp ứng điều kiện là cá nhân cư trú thì kỳ tính thuế được tính theo năm dương lịch.

+ Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Từ năm thứ hai, thì kỳ tính thuế căn cứ theo năm dương lịch nếu cá nhân đáp ứng điều kiện là cá nhân cư trú trong năm dương lịch và việc xác định số thuế còn phải nộp trong năm tính thuế thứ 2 cụ thể như sau:

Số thuế còn phải nộp năm tính thuế thứ 2 = Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2 - Số thuế tính trùng được trừ

Trong đó:

- Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2 = Thu nhập tính thuế của năm tính thuế thứ 2 x Thuế suất

- Số thuế tính trùng được trừ được xác định như sau:

- Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm cả thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ tiền bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng; thu nhập khác.

(2) Đối với cá nhân không cư trú, kỳ tính thuế được xác định như sau:

Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập.

Quy định mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 là bao nhiêu?

Theo đó, tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Đồng thời, căn cứ Điều 2 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
2. Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Như vậy, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Do đó, mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/ tháng người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/ tháng.

So với quy định hiện hành tại Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 về mức giảm trừ gia cảnh năm 2025 thì mức giảm trừ gia cảnh cho cá nhân người nộp thuế được tăng lên từ 11 triệu lên mức 15,5 triệu đồng 1 tháng và từ mức 4,4 triệu lên mức 6,2 triệu đồng 1 tháng đối với người phụ thuộc.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất