Công văn 6638/TNI-NVDTPC tổng hợp một số điểm mới Nghị định 252/2026?
Ngày 27/07/2026, Thuế tỉnh Tây Ninh đã có Công văn 6638/TNI-NVDTPC năm 2026 về giới thiệu một số điểm mới Nghị định 252/2026/NĐ-CP về quản lý thuế.
>> Tải về Công văn 6638/TNI-NVDTPC năm 2026
Thực hiện Công văn 5061/CT-CS năm 2026 của Cục Thuế về việc giới thiệu một số điểm mới và triển khai Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026 (cùng hiệu lực của Luật Quản lý thuế 2025).
Theo đó, nhằm hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh kịp thời cập nhật, nắm bắt và thực hiện đúng các quy định pháp luật mới về quản lý thuế, Thuế tỉnh Tây Ninh trân trọng thông báo và giới thiệu một số nội dung trọng tâm của Nghị định 252/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:
Cụ thể, tổng quan bố cục của Nghị định 252/2026/NĐ-CP được xây dựng với kết cấu bao gồm 07 Chương I về Quy định chung, gồm 05 Điều như sau:
- Chương II về Các chức năng quản lý thuế, gồm 6 Mục, 34 Điều.
- Chương III về Khai và nộp thuế, khoản thu khác đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác, gồm 02 Mục, 07 Điều.
- Chương IV về Hợp tác quốc tế về thuế; chế độ ưu tiên cho người nộp thuế; ứng dụng công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số trong quản lý thuế, gồm 10 Điều.
- Chương V về Quyền, nghĩa vụ, nhiệm vụ, quyền hạn của các bên liên quan trong quản lý thuế, gồm 08 Điều.
- Chương VI về Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, gồm 09 Điều.
- Chương VII về Điều khoản thi hành, gồm 03 Điều. Nghị định có sửa đổi, bổ sung một số nội dung chính như sau:
Ngoài ra, điểm mới Nghị định 252/2026/NĐ-CP về công khai thông tin người nộp thuế (Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP) như sau:
(1) Bổ sung nguyên tắc công khai thông tin người nộp thuế, bảo đảm việc công khai đúng thẩm quyền, đúng đối tượng, đúng phạm vi và đúng mục đích theo quy định của pháp luật (khoản 3, khoản 5 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP);
(2) Sửa đổi, bổ sung cơ chế công khai thông tin trên Hệ thống thông tin quản lý thuế; bổ sung quy định về cập nhật, điều chỉnh và chấm dứt công khai khi người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ hoặc khắc phục vi phạm (khoản 1 và khoản 4 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP);
(3) Bổ sung quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình công khai thông tin; quy định việc che, ẩn một số thông tin định danh của cá nhân khi thực hiện công khai theo quy định của pháp luật (điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP);
(4) Bổ sung hình thức công khai thông tin theo hướng phù hợp với phương thức quản lý thuế điện tử và yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý thuế (điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP);
(5) Nguyên tắc công khai thông tin người nộp thuế (khoản 3 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP);

Công văn 6638/TNI-NVDTPC tổng hợp một số điểm mới Nghị định 252/2026? (Hình từ Internet)
Nội dung và hình thức công khai thông người nộp thuế được quy định như thế nào?
Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định nội dung và hình thức công khai thông người nộp thuế như sau:
- Nội dung thông tin công khai: mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ, lý do công khai. Tùy theo từng trường hợp cụ thể cơ quan quản lý thuế có thể công khai chi tiết thêm một số thông tin có liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ thuế hoặc trực tiếp đến người nộp thuế để phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, căn cứ dữ liệu quản lý thuế và thông tin do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin về chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh bao gồm: họ và tên và 04 ký tự cuối của số định danh cá nhân (số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu) và che, mã hóa các ký tự còn lại.
- Hình thức công khai thông tin:
+ Hình thức bắt buộc: đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế các cấp. Đối với trường hợp công khai thông tin của người nộp thuế không thực hiện yêu cầu giải trình của cơ quan thuế về rủi ro hóa đơn theo cảnh báo từ hệ thống ứng dụng hóa đơn điện tử của cơ quan thuế quy định tại điểm a.4 khoản 1 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động gửi thông tin cảnh báo đến người mua;
+ Hình thức lựa chọn bổ sung: căn cứ vào điều kiện thực tế, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý thuế nơi quản lý khoản thu ngân sách nhà nước quyết định áp dụng bổ sung một hoặc một số hình thức sau: công khai trên phương tiện thông tin đại chúng; niêm yết tại trụ sở cơ quan quản lý thuế; thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn của cơ quan quản lý thuế các cấp theo quy định của pháp luật; các hình thức công khai khác theo các quy định có liên quan.
Nghị định 252/2026 thay thế cho các Nghị định nào từ 01/07/2026?
Căn cứ tại Điều 74 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Quy định về phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp tại điểm a.2, a.3, a.4, a.5 và a.6 (trừ trường hợp phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào) khoản 2 Điều 15 Nghị định này thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
3. Nghị định này thay thế:
a) Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
b) Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
c) Nghị định số 49/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về ngưỡng áp dụng tạm hoãn xuất cảnh;
d) Nghị định số 117/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân;
đ) Nghị định số 373/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
4. Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 và Nghị định số 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025) tiếp tục có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 cho đến khi có văn bản thay thế.
5. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định được viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Như vậy, từ 01/7/2026, Nghị định 252/2026/NĐ-CP sẽ thay thế cho các Nghị định sau:
- Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
- Nghị định 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
- Nghị định 49/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về ngưỡng áp dụng tạm hoãn xuất cảnh;
- Nghị định 117/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân;
- Nghị định 373/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];