Tổng hợp Công văn thuế và hải quan từ 14/09/2026 đến 20/09/2026 cần lưu lại?
Dưới đây là tổng hợp Công văn thuế và hải quan, chính sách BHXH mới cập nhật dành cho kế toán được ban hành từ 14/09/2026 đến 20/09/2026 mà người nộp thuế, doanh nghiệp và kế toán có thể tham khảo, cụ thể như sau:
STT | Văn bản | Link tải |
Hải quan | ||
Công văn 21591/CHQ-NVTHQ năm 2026 về kiến nghị hướng dẫn tỷ giá xuất hóa đơn áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu. | ||
Công văn 21814/CHQ-GSQL năm 2026 hướng dẫn về việc nhãn gốc hàng hóa nhập khẩu chưa thể hiện nội dung xuất xứ hàng hóa. | ||
Công văn 1925/HQKV19-QLRR&CNTT năm 2026 về việc triển khai áp dụng quy định tạm thời về định dạng thông điệp dữ liệu chứng từ điện tử liên quan đến hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu. | ||
Chính sách BHXH | ||
Công văn 1950/BHXH-KT năm 2026 về thực hiện đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN và phòng ngừa vi phạm theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP. | ||
Công văn 2437/BHXH-QLT năm 2026 về việc chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý. | ||
Công văn 6186/BHXH-CĐBHXH năm 2026 về việc khai báo số định danh/căn cước công dân trên hồ sơ đề nghị hưởng chế độ BHXH. | ||
Công văn 3603/BHXH-QLT năm 2026 về việc tiếp tục tăng cường thực hiện việc quản lý, thu, đóng BHXH, BHYT với loại hình "doanh nghiệp một người". | ||
Chính sách thuế | ||
Công văn 3662/QNI-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn xác định số tiền thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp đối với hoạt động đào tạo, tư vấn. | ||
Công văn 7866/CTH-QLDN3 năm 2026 hướng dẫn áp dụng miễn thuế TNCN đối với tiền lương tăng ca, ngày nghỉ hằng năm | ||
Công văn 6736/CT-NVT năm 2026 tập trung nguồn lực triển khai Chiến dịch Làm sạch Mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh. | ||
Công văn 16081/DON-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn về thuế TNDN đối với khoản tiền bồi thường nhận hộ. | ||
Công văn 7600/CTH-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn xác định tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế TNDN đối với hợp đồng nhà thầu. | ||
Công văn 3116/VLO-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn các thủ tục áp dụng hạch toán chi phí. | ||
Công văn 7851/TNI-QLDN2 năm 2026 hướng dẫn xác định thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động bán phế liệu. | ||
Công văn 7867/CTH-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn thời điểm lập hóa đơn đối với khoản tiền tạm ứng cước dịch vụ vận tải. | ||
Công văn 6661/CT-QLNT năm 2026 hướng dẫn xác định giá tính thuế GTGT đối với tiền bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đã ứng trước | ||
Công văn 2591/TQU-NVDTPC năm 2026 về việc triển khai tuyên truyền, phổ biến Những điều cơ bản người nộp thuế cần biết. | ||
Công văn 4820/PTH-QLDN3 năm 2026 hướng dẫn tỷ lệ thuế GTGT đối với hộ kinh doanh mua thanh gỗ xẻ thô. | ||
Công văn 17457/DON-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi từ doanh nghiệp chế xuất (DNCX) sang doanh nghiệp thông thường. | ||
Công văn 17125/DON-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn về thuế nhà thầu cho nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam. | ||
Công văn 8081/CTH-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn về xuất hóa đơn đối với các khoản hỗ trợ quảng bá thương hiệu sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm. | ||
Công văn 17406/DON-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN | ||
Công văn 6810/CT-QLNT năm 2026 hướng dẫn về tỷ giá hóa đơn. | ||
Công văn 708/TCS1-NVDTPC năm 2026 cảnh báo tình trạng giả danh cơ quan thuế và website giả mạo cơ quan Thuế. | ||
Công văn 6846/CT-QLNT năm 2026 hướng dẫn xác định người phụ thuộc không có khả năng lao động để tính giảm trừ gia cảnh. | ||
Công văn 6938/CT-QLNT năm 2026 của Cục Thuế trả lời vướng mắc đối với khoản thu lệ phí môn bài. | ||
Công văn 6857/CT-PC năm 2026 giới thiệu điểm mới Quyết định 1279/QĐ-CT ngày 09/09/2026 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tham gia ý kiến pháp lý dự thảo văn bản hành chính do cơ quan thuế các cấp ban hành (sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định 1149/QĐ-CT năm 2025). | ||
Công văn 6845/CT-QLNT năm 2026 xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng là cá nhân | ||
Công văn 6621/CT-QLTT năm 2026 về triển khai ứng dụng HĐĐT chức năng ngừng sử dụng hóa đơn đối với NNT rủi ro cao về thuế và hóa đơn. | ||
Công văn 11981/NBI-QLDN3 năm 2026 hướng dẫn về vấn đề trả lương cho người lao động không dùng tiền mặt. | ||
Công văn 8218/CTH-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn hoàn thuế GTGT đối với hàng tái xuất khẩu của lô hàng bị trả về | ||
Công văn 4941/KHH-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn giá tính thuế TTĐB khi áp dụng hóa đơn chiết khấu thương mại. | ||
Công văn 7941/TNI-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn áp dụng miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép. | ||
Công văn 3178/VLO-QLDN3 năm 2026 hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm phần mềm. | ||
Công văn 6872/CT-QLNT năm 2026 Cục Thuế hướng dẫn về thời điểm lập hóa đơn dầu thô | ||
Công văn 6903/CT-QLNT năm 2026 giải đáp thắc mắc về xuất hóa đơn đối với hộ kinh doanh. | ||
Công văn 4838/PTH-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm. | ||
Công văn 7968/TNI-QLDN3 năm 2026 hướng dẫn doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập áp dụng chính sách miễn thuế TNDN. | ||
Công văn 4515/GLA-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người nước ngoài. | ||
Công văn 10658/TCS9-QLDN năm 2026 hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm răng sứ. | ||
Công văn 5659/TCS7-NVDTPC năm 2026 về việc tuyên truyền nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026. | ||
Công văn 47199/HAN-QLDN5 năm 2026 người lao động là các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công được tính giảm trừ thu nhập chịu thuế TNCN. |
Trên đây là nội dung Tổng hợp Công văn thuế và hải quan từ 14/09/2026 đến 20/09/2026 cần lưu lại

Tổng hợp Công văn thuế, BHXH và hải quan từ 14/09/2026 đến 20/09/2026 cần lưu lại? (Hình từ Internet)
Nghĩa vụ của người nộp thuế gồm những nội dung nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định người nộp thuế có những nghĩa vụ sau:
(1) Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định;
(2) Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan quản lý thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế;
(3) Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt. Trường hợp số tiền phải nộp đã được cơ quan quản lý thuế cung cấp mã định danh khoản phải nộp thì người nộp thuế nộp theo mã định danh khoản phải nộp;
(4) Tuân thủ chế độ kế toán, thống kê, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định;
(5) Ghi chép, ghi nhận chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế;
(6) Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật;
(7) Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế dưới dạng văn bản giấy hoặc điện tử; cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuế để thực hiện trao đổi thông tin với cơ quan quản lý thuế nước ngoài theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết; giải thích việc tính thuế, khoản thu khác, khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế;
(8) Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế và công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật;
(9) Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật bao gồm cả trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế, khoản thu khác sai quy định;
(10) Vận hành hạ tầng kỹ thuật để thực hiện giao dịch điện tử, kết nối thông tin nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế;
(11) Sử dụng đúng mục đích các hàng hóa, dịch vụ miễn thuế, khoản thu khác, không chịu thuế theo kê khai; nếu thay đổi mục đích, phải kê khai lại và nộp tiền thuế, khoản thu khác và các khoản phát sinh theo quy định của pháp luật;
(12) Người nộp thuế có giao dịch liên kết phải lập, lưu trữ, kê khai, cung cấp hồ sơ về giao dịch liên kết và các bên liên kết của người nộp thuế, kể cả bên liên kết ở nước ngoài;
(13) Người nộp thuế là doanh nghiệp xã hội có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực và đầy đủ các khoản thu từ hoạt động hợp tác, tài trợ và hợp đồng kinh tế với tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng cho mục đích xã hội, môi trường theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật có liên quan;
(14) Người nộp thuế phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác ấn định theo quyết định xử lý về thuế, khoản thu khác của cơ quan quản lý thuế. Trường hợp không đồng ý với số tiền thuế, khoản thu khác do cơ quan quản lý thuế ấn định thì người nộp thuế vẫn phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác đó, đồng thời có quyền đề nghị cơ quan quản lý thuế giải thích hoặc khiếu nại, khởi kiện về việc ấn định thuế. Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ, tài liệu để chứng minh cho việc khiếu nại, khởi kiện;
(15) Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có nghĩa vụ chấp hành quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan quản lý thuế; chấp hành thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn quy định của pháp luật; chấp hành kết luận, quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế.
Thời hiệu kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế là bao lâu?
Căn cứ tại khoản 6 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:
Kiểm tra thuế
...
6. Kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế
a) Các trường hợp kiểm tra lại:
Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra lại đối với các vụ việc đã được kết luận, ban hành quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế trong các trường hợp sau: ban hành quyết định kiểm tra trái thẩm quyền; có vi phạm về trình tự, thủ tục trong quá trình tiến hành kiểm tra dẫn đến sai lệch về nội dung của kết luận kiểm tra, quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật khi xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế, kết luận kiểm tra; nội dung kết luận, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế không phù hợp với những chứng cứ thu thập được trong quá trình kiểm tra; người ra quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ việc hoặc cố ý kết luận, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế trái pháp luật; có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong lĩnh vực thuế của người nộp thuế thuộc phạm vi quyết định kiểm tra thuế chưa được phát hiện đầy đủ qua kiểm tra thuế.
Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra lại đối với các trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế thuộc phạm vi quyết định kiểm tra thuế nhưng chưa được kiểm tra, phát hiện, chưa được kết luận hoặc đã kết luận nhưng chưa đầy đủ, chính xác;
b) Thẩm quyền kiểm tra lại: cơ quan quản lý thuế cấp trên thực hiện kiểm tra lại vụ việc của cơ quan quản lý thuế cấp dưới;
c) Thời hạn kiểm tra lại thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;
d) Thời hiệu kiểm tra lại là 02 năm kể từ ngày ký kết luận kiểm tra, quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế;
đ) Khi tiến hành kiểm tra lại, người ra quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 5 Điều này.
7. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, thời hiệu kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế là 02 năm kể từ ngày ký kết luận kiểm tra, quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];