Toàn văn file Nghị định 362/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phí và lệ phí 2015?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 254 lượt xem
10:38 | 02/01/2026
Tải file Nghị định 362/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phí và lệ phí 2015? Các trường hợp nào được miễn giảm phí lệ phí?
Nội dung chính
  1. Toàn văn file Nghị định 362/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phí và lệ phí 2015?
  2. Các trường hợp nào được miễn giảm phí, lệ phí?
  3. Số tiền phí được khấu trừ và để lại được sử dụng như thế nào?

Toàn văn file Nghị định 362/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phí và lệ phí 2015?

Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 362/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn Luật Phí và lệ phí 2015.

Toàn văn file Nghị định 362/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phí và lệ phí 2015 tại đây: Tải về

Theo đó, Nghị định 362/2025/NĐ-CP quy định về khai, thu, nộp phí, lệ phí; quyết toán phí; quản lý và sử dụng phí; trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức trong việc thu, nộp phí, lệ phí, quản lý và sử dụng phí.

Đối tượng áp dụng Nghị định 362/2025/NĐ-CP được quy định áp dụng đối với:

(1) Người nộp phí, lệ phí bao gồm tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước theo quy định của Luật Phí và lệ phí 2015.

(2) Tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí 2015 bao gồm:

- Cơ quan nhà nước, cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.

- Đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

(3) Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến khai, thu, nộp phí, lệ phí; quyết toán phí; quản lý và sử dụng phí.

Trên đây là nội dung Toàn văn file Nghị định 362/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phí và lệ phí 2015

Toàn văn file Nghị định 362/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phí và lệ phí 2015?

Toàn văn file Nghị định 362/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phí và lệ phí 2015? (Hình từ Internet)

Các trường hợp nào được miễn giảm phí, lệ phí?

Theo Điều 10 Luật Phí và lệ phí 2015 quy định về miễn giảm phí lệ phí như sau:

Miễn, giảm phí, lệ phí
1. Các đối tượng thuộc diện miễn, giảm phí, lệ phí bao gồm trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và một số đối tượng đặc biệt theo quy định của pháp luật.
2. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm án phí và lệ phí tòa án.
3. Chính phủ quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm đối với từng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm đối với từng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.

Vì vậy, theo quy định trên, các đối tượng thuộc diện miễn, giảm phí, lệ phí bao gồm: trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và một số đối tượng đặc biệt theo quy định của pháp luật.

Số tiền phí được khấu trừ và để lại được sử dụng như thế nào?

Theo Điều 12 Luật Phí và lệ phí 2015 có một số nội dung bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 76 Luật Ngân sách nhà nước 2025 quy định việc thu nộp quản lý và sử dụng phí hiện nay cụ thể như sau:

Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
1. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện phải nộp vào ngân sách nhà nước
Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí trên cơ sở dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
2. Số tiền phí được khấu trừ và được để lại quy định tại khoản 1 Điều này được sử dụng như sau:
a) Số tiền phí được để lại cho tổ chức thu để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Căn cứ tính chất, đặc điểm của từng loại phí, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định mức để lại cho tổ chức thu phí;
b) Số tiền phí để lại được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật; hàng năm phải quyết toán thu, chi. Số tiền phí chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
3. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí; phần còn lại nộp ngân sách nhà nước; việc quản lý và sử dụng phí thu được theo quy định của pháp luật.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, theo quy định trên, số tiền phí được khấu trừ và được để lại quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Phí và lệ phí 2015 được sử dụng như sau:

- Số tiền phí được để lại cho tổ chức thu để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Căn cứ tính chất, đặc điểm của từng loại phí, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định mức để lại cho tổ chức thu phí;

- Số tiền phí để lại được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật; hàng năm phải quyết toán thu, chi. Số tiền phí chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất