Thời hạn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với HKD, CNKD trong tháng 7/2026 theo Công văn 19601 của Thuế cơ sở 13 Hà Nội?

Huỳnh Anh 893 lượt xem
08:20 | 15/07/2026
Thời hạn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với HKD, CNKD trong tháng 7/2026 theo Công văn 19601 của Thuế cơ sở 13 Hà Nội, chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với HKD, CNKD trong tháng 7/2026 theo Công văn 19601 của Thuế cơ sở 13 Hà Nội?
  2. Hà Nội công khai danh sách 22281 doanh nghiệp, hộ kinh doanh trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN tính đến 30/6/2026?
  3. Doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng BHXH phải nộp số tiền 0,03%/ngày theo quy định mới nhất?

Thời hạn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với HKD, CNKD trong tháng 7/2026 theo Công văn 19601 của Thuế cơ sở 13 Hà Nội?

Ngày 07/07/2026, Thuế cơ sở 13 TP Hà Nội đã có Công văn 19601/TCS13-NVDTPC năm 2026 V/v thực hiện đúng hạn các nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong tháng 7/2026

>> Tải về Công văn 19601/TCS13-NVDTPC năm 2026

Trong đó, Công văn 19601/TCS13-NVDTPC năm 2026 nêu rõ Thời hạn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với HKD, CNKD trong tháng 7/2026 như sau:

(1) Kê khai thuế quý II/2026

- Đối tượng áp dụng: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu dự kiến trong năm 2026 trên 01 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.

- Hồ sơ khai thuế: Tờ khai Mẫu 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế: Chậm nhất ngày 31/7/2026.

Lưu ý: Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa thực hiện kê khai thuế trong quý I/2026 do xác định doanh thu năm 2026 từ 01 tỷ đồng trở xuống, nhưng doanh thu thực tế lũy kế đến quý II/2026 vượt 01 tỷ đồng, chưa đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thì cần thực hiện:

- Kê khai thuế theo mẫu số 01/CNKD và nộp số thuế phát sinh theo quy định chậm nhất ngày 31/7/2026;

- Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định hiện hành chậm nhất ngày 29/7/2026.

(2) Kê khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản

- Đối tượng áp dụng: Các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản và lựa chọn phương pháp khai thuế 02 lần trong năm tính thuế.

- Hồ sơ khai thuế: Tờ khai Mẫu số 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC; Bảng kê chỉ tiết bất động sản theo Mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Chậm nhất ngày 31/7/2026.

(3) Thông báo số tài khoản ngân hàng/số hiệu ví điện tử

- Đối tượng áp dụng: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, chưa thực hiện thông báo thông tin số tài khoản ngân hàng/số hiệu ví điện tử phục vụ hoạt động kinh doanh với Cơ quan thuế.

- Hồ sơ thông báo: Mẫu tờ khai 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

- Thời hạn thực hiện: Chậm nhất ngày 31/7/2026.

Lưu ý: Trường hợp đã thông báo lần đầu nhưng có sự thay đổi thông tin hoặc ngừng sử dụng số tài khoản ngân hàng/số hiệu ví điện tử thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm gửi lại Thông báo 01/BK-STK đến cơ quan thuế theo quy định.

(4) Thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30/6/2026

- Đối tượng áp dụng: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm 2026 có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống.

- Hồ sơ thông báo: Mẫu tờ khai 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 50/2026/TT-BTС.

- Thời hạn thực hiện: Chậm nhất ngày 31/7/2026.

(5) Thông báo thành lập địa điểm kinh doanh; thay đổi thông tin; tạm ngừng kinh doanh; chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh

- Đối tượng áp dụng: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát sinh việc thành lập mới, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính.

- Hồ sơ thông báo: Mẫu số 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

- Thời hạn thực hiện: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày địa điểm kinh doanh bắt đầu hoạt động hoặc kể từ ngày phát sinh việc thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động kinh doanh của địa điểm kinh doanh.

Thời hạn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với HKD, CNKD trong tháng 7/2026 theo Công văn 19601 của Thuế cơ sở 13 Hà Nội?

Thời hạn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với HKD, CNKD trong tháng 7/2026 theo Công văn 19601 của Thuế cơ sở 13 Hà Nội? (Hình từ Internet)

Hà Nội công khai danh sách 22281 doanh nghiệp, hộ kinh doanh trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN tính đến 30/6/2026?

Ngày 13/7, Bảo hiểm xã hội TP Hà Nội đã công khai danh sách 22.281 đơn vị, doanh nghiệp, hộ kinh doanh trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn thành phố trong tháng 6/2026. Số liệu được tạm tính đến hết 30/6/2026.

<<<Tải về danh sách 22281 doanh nghiệp, hộ kinh doanh trốn đóng BHXH BHYT BHTN do TP Hà Nội công bố>>>

Trên đây là thông tin Hà Nội công khai danh sách 22281 doanh nghiệp, hộ kinh doanh trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN tính đến 30/6/2026?

Doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng BHXH phải nộp số tiền 0,03%/ngày theo quy định mới nhất?

Căn cứ khoản 1 Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
1. Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
...

Căn cứ khoản 1 Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định biện pháp xử lý hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Biện pháp xử lý hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
1. Bắt buộc đóng đủ số tiền trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Căn cứ Điều 3 Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định về đôn đốc thực hiện trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Đôn đốc thực hiện trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
Việc đôn đốc thực hiện trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
1. Chậm đóng theo khoản 1 Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội: Hằng tháng, Giám đốc cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý trực tiếp đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp có trách nhiệm rà soát, xác định người sử dụng lao động chậm đóng theo khoản 1 Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội; trong thời hạn 10 ngày đầu tháng gửi văn bản yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó có những nội dung chủ yếu:
a) Căn cứ Điều 35, 38, 39, 40, 41 Luật Bảo hiểm xã hội và quy định của Nghị định quy định một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội.
b) Số tiền chậm đóng, trốn đóng: chi tiết từng khoản chậm đóng, trốn đóng.
c) Số ngày chậm đóng, trốn đóng: chi tiết từng khoản chậm đóng, trốn đóng tính trên số ngày chậm đóng, trốn đóng.
d) Số tiền phải nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền, số ngày chậm đóng, trốn đóng.
đ) Quy định của pháp luật về các biện pháp xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng.
e) Thời hạn chuyển từ hành vi chậm đóng sang hành vi trốn đóng và các biện pháp xử lý hành vi trốn đóng.
g) Yêu cầu người sử dụng lao động báo cáo nguyên nhân chậm đóng (trường hợp vì lý do bất khả kháng, xảy ra khách quan không thể lường trước được và khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì gửi kèm hồ sơ trước ngày 25 của tháng có văn bản đôn đốc).
...

Đồng thời, căn cứ khoản 2 Điều 7 Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Xác định hành vi chậm đóng, trốn đóng; tổ chức thu số tiền chậm đóng, trốn đóng và tổ chức thu số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng, trốn đóng
1. Cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý trực tiếp đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp có trách nhiệm xác định hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; áp dụng hoặc trình cấp có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
2. Hằng tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý trực tiếp đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp xác định số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng, trốn đóng và số ngày chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; tính số tiền người sử dụng lao động phải nộp bằng 0,03%/ngày đối với số tiền chậm đóng, trốn đóng; thông báo với người sử dụng lao động để đối chiếu; tổ chức thu và quản lý theo quy định.

Như vậy, từ những quy định trên thì pháp luật quy định khi chậm đóng, trốn đóng BHXH thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền BHXH chậm đóng, trốn đóng doanh nghiệp còn phải nộp thêm số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền, số ngày chậm đóng, trốn đóng BHXH.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất