Mức phạt tiền chậm nộp tờ khai thuế tháng 8/2026 là bao nhiêu?

11:55 | 21/09/2026
Mức phạt tiền chậm nộp tờ khai thuế tháng 8/2026 là bao nhiêu? Quy định các loại thuế nào phải kê khai theo tháng?
Nội dung chính
  1. Mức phạt tiền chậm nộp tờ khai thuế tháng 8/2026 là bao nhiêu?
  2. Quy định các loại thuế nào phải kê khai theo tháng?
  3. Trường hợp nào khi chậm nộp hồ sơ khai thuế không bị phạt tiền mà chỉ bị phạt cảnh cáo?

Mức phạt tiền chậm nộp tờ khai thuế tháng 8/2026 là bao nhiêu?

Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn nộp tờ khai thuế tháng như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuể trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế.
2. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
3. Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
4. Đối với loại thuế khai theo năm, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo hoặc của năm tài chính tiếp theo.
...

Theo đó, thời hạn khai thuế tháng 8/2026 thì hạn nộp chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng phát sinh nghĩa vụ thuế, tức là ngày 20/9/2026 (Chủ nhật), nên hạn nộp tờ khai thuế tháng 8/2026 sẽ dời đến ngày 21/9/2026 (Thứ hai).

Căn cứ tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định mức phạt tiền chậm nộp tờ khai thuế tháng 8/2026 như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.

Đồng thời, tại khoản 5 Điều 5, khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP là mức phạt đối với tổ chức, mức phạt tiền của cá nhân bằng 1/2 mức phạt của tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.

Cụ thể, mức phạt tiền chậm nộp tờ khai thuế tháng 8/2026 như sau:

Thời gian chậm nộp tờ khai

Mức xử phạt

Từ 01 - 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ

Phạt cảnh cáo

Từ 01 - 30 ngày (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

Phạt từ 2.000.000 - 5.000.000 đồng

Từ 31 - 60 ngày

Phạt từ 5.000.000 - 8.000.000 đồng

- Từ 61 - 90 ngày

- Quá thời hạn từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phạt từ 8.000.000 - 15.000.000 đồng

Trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra, thanh tra hoặc lập biên bản.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Phạt từ 15.000.000 - 25.000.000 đồng

Ngoài ra, còn áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả gồm:

- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Mức phạt tiền chậm nộp tờ khai thuế tháng 8/2026 là bao nhiêu?

Mức phạt tiền chậm nộp tờ khai thuế tháng 8/2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Quy định các loại thuế nào phải kê khai theo tháng?

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định như sau:

Khai thuế giá trị gia tăng
1. Kỳ tính thuế:
a) Khai thuế giá trị gia tăng là loại khai thuế theo tháng, trừ các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;
...

Căn cứ khoản 1 Điều 20 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định như sau:

Khai thuế tiêu thụ đặc biệt
1. Kỳ tính thuế:
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế khai theo kỳ tính thuế tháng, trừ các trường hợp sau thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh:
...

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 23 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định như sau:

Khai thuế tài nguyên (trừ hoạt động dầu khí và bán dầu khí)
1. Kỳ tính thuế:
a) Thuế tài nguyên là loại thuế khai theo tháng, quyết toán theo năm. Trường hợp tổ chức được giao bán tài nguyên bị bắt giữ, tịch thu; khai thác tài nguyên không thường xuyên đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoặc không thuộc trường hợp phải cấp phép theo quy định của pháp luật thì khai theo từng lần phát sinh;
...

Căn cứ khoản 1 Điều 24 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định như sau:

Khai thuế bảo vệ môi trường
1. Kỳ tính thuế:
Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế khai theo tháng. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu khai theo từng lần phát sinh thực hiện theo pháp luật hải quan.
...

Như vậy, từ những quy định trên, các loại thuế phải kê khai theo tháng gồm:

(1) Thuế giá trị gia tăng

(2) Thuế tiêu thụ đặc biệt

(3) Thuế tài nguyên

(4) Thuế bảo vệ môi trường

Trường hợp nào khi chậm nộp hồ sơ khai thuế không bị phạt tiền mà chỉ bị phạt cảnh cáo?

Căn cứ khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
...

Như vậy, có thể hiểu rằng, trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế không bị phạt tiền mà chỉ bị phạt cảnh cáo là khi chậm nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 01 đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất