Chi tiết danh sách 36 người nợ thuế theo Thông báo Thuế tỉnh An Giang gồm ai?
Ngày 01/10/2026, Thuế Tỉnh An Giang đã ra Thông báo 3416/TB-AGI về việc công khai danh sách người nộp thuế nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.
>>> Tải về Thông báo 3416/TB-AGI ngày 01/10/2026.
Theo đó:
Thuế tỉnh An Giang thực hiện công khai thông tin 36 người nộp thuế còn nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đến thời điểm 31/8/2026 với số tiền là: 127.215.380.729 đồng. (Bằng chữ: Một trăm hai mươi bảy tỷ, hai trăm mười lăm triệu, ba trăm tám mươi ngàn, bảy trăm hai mươi chín đồng chẵn).
Lý do công khai: người nộp thuế vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và điểm a.2 khoản 1 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ.
Như vậy, Thuế tỉnh An Giang ra thông báo công khai thông tin 36 người nợ thuế đến thời điểm 31/8/2026.
>>> Tải về Danh sách 36 người nợ thuế theo Thông báo Thuế tỉnh An Giang.

Chi tiết danh sách 36 người nợ thuế theo Thông báo Thuế tỉnh An Giang gồm ai? (Hình từ Internet)
Người nợ thuế có thể bị khấu trừ 30% tiền lương hằng tháng trong trường hợp nào?
Căn cứ vào Điều 67 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về biện pháp cưỡng chế khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập như sau:
Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập
1. Biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập được áp dụng đối với người nộp thuế là cá nhân khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Quá 30 ngày kể từ ngày ban hành quyết định cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản mà cơ quan quản lý thuế không thu được hoặc không thu đủ tiền thuế nợ hoặc không đủ thông tin, điều kiện để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản;
b) Cá nhân bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế đang được hưởng tiền lương hoặc thu nhập tại một cơ quan, tổ chức theo biên chế hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên.
...
3. Quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập:
a) Quyết định cưỡng chế được ban hành khi đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Quyết định cưỡng chế được gửi cho cá nhân bị cưỡng chế, cơ quan, tổ chức quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế, các cơ quan, tổ chức có liên quan ngay trong ngày ban hành quyết định cưỡng chế.
4. Tỷ lệ khấu trừ:
a) Chỉ khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập tương ứng với số tiền đã ghi trong quyết định cưỡng chế;
b) Tỷ lệ khấu trừ tiền lương hoặc thu nhập đối với cá nhân không thấp hơn 10% và không quá 30% tổng số tiền lương hằng tháng; đối với những khoản thu nhập khác thì tỷ lệ khấu trừ căn cứ vào thu nhập thực tế, nhưng không quá 50% tổng số thu nhập.
Theo quy định trên, quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập được áp dụng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
(1) Quá 30 ngày kể từ ngày ban hành quyết định cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản mà cơ quan quản lý thuế không thu được hoặc không thu đủ tiền thuế nợ hoặc không đủ thông tin, điều kiện để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản;
(2) Cá nhân bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế đang được hưởng tiền lương hoặc thu nhập tại một cơ quan, tổ chức theo biên chế hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên.
- Tỷ lệ khấu trừ: không thấp hơn 10% và không quá 30% tổng số tiền lương hằng tháng.
Như vậy, người nợ thuế có thể bị khấu trừ tối đa 30% tiền lương hằng tháng khi đáp ứng đủ 2 điều kiện trên.
Không nợ thuế vẫn bị tạm hoãn xuất cảnh trong trường hợp nào?
Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh như sau:
Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
1. Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:
...
c) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế đủ căn cứ để xác định và đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định, sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định;
...
Theo đó, trường hợp cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sẽ bị tạm hoãn xuất cảnh trong trường hợp:
- Cơ quan quản lý thuế đủ căn cứ để xác định và đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định (Mã số thuế trạng thái 06) và Sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Như vậy, khi có đủ 02 điều kiện nêu trên, thì người nộp thuế dù không nợ thuế vẫn bị tạm hoãn xuất cảnh như thường.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];