Công văn 10299/BTC-CT ý kiến về việc nộp thuế thay cho cá nhân, hộ gia đình thu gom phế liệu như thế nào?
Theo Mục 1 Công văn 10299/BTC-CT năm 2026 TẢI VỀ, Bộ Tài chính đã nêu ý kiến về kiến nghị bổ sung quy định cho phép doanh nghiệp nộp thay thuế cho cá nhân, hộ gia đình thu gom phế liệu của Hiệp hội Giấy như sau:
Trong quá trình xây dựng Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, Bộ Tài chính đã nhận được kiến nghị tương tự.
- Đối với trường hợp mua phế liệu từ cá nhân, hộ thu gom có doanh thu dưới 01 tỷ đồng:
(i) Pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành đã có cơ chế cho phép doanh nghiệp hạch toán chi phí được trừ trên cơ sở bảng kê thu mua, chứng từ thanh toán và trách nhiệm của doanh nghiệp về tính hợp pháp, chính xác của hồ sơ.
Quy định này vừa phù hợp với thực tiễn hoạt động thu gom phế liệu nhỏ lẻ, phân tán, vừa bảo đảm yêu cầu quản lý thuế và không làm phát sinh thêm thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ.
(ii) Pháp luật thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) quy định hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 01 tỷ đồng/năm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN;
- Đối với hộ, cá nhân kinh doanh phế liệu có doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm: việc kê khai thuế, nộp thuế được thực hiện theo quy định chung tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP) và Thông tư 18/2026/TT-BTC. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm phải áp dụng hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền.
Do vậy, chính sách quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh được áp dụng thống nhất theo từng đối tượng nộp thuế, không phân biệt ngành nghề kinh doanh.
Các cá nhân thu gom nhỏ lẻ không đăng ký kinh doanh mà bán hàng hóa cho doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật thì phải có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định.
Từ ngày 01/01/2026 thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đều phải nộp thuế theo kê khai. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh này phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Một hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bán cho nhiều doanh nghiệp khác nhau. Mỗi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nghĩa vụ thuế khác nhau
(ví dụ: có hộ, cá nhân kinh doanh không phải nộp thuế nếu doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống; có hộ, cá nhân kinh doanh phải nộp thuế nếu doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm;...).
Việc bổ sung cơ chế cho doanh nghiệp khai thuế thay, nộp thuế thay cho hộ, cá nhân thu gom phế liệu như đề xuất là tiềm ẩn rủi ro về hóa đơn, chứng từ và tính xác thực của giao dịch do doanh nghiệp vừa là người mua hàng, vừa là người kê khai, nộp thuế thay vừa là người sử dụng hóa đơn để hạch toán chi phí của doanh nghiệp.
Vì vậy, kiến nghị của Hiệp hội Giấy: doanh nghiệp thu mua nộp thuế thay cho người bán (cá nhân, hộ gia đình thu gom phế liệu) là chưa phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý thuế, chính sách thuế.
>> Do đó hiện nay doanh nghiệp không được nộp thuế thay cho cá nhân, hộ gia đình thu gom phế liệu.

Doanh nghiệp có được nộp thuế thay cho cá nhân, hộ gia đình thu gom phế liệu không? (Hình từ Internet)
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh là khi nào?
Căn cứ vào khoản 3 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về thời điểm để xác định doanh thu tính thuế TNCN như sau:
Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân
...
3. Thời điểm xác định doanh thu
a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều này.
...
Theo quy định trên, thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định như sau:
- Đối với bán hàng hóa thì thời điểm xác định doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ thì thời điểm xác định doanh thu là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh là những khoản nào?
Theo Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh mới nhất như sau:
- Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
+ Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
+ Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;
+ Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế:
+ Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
+ Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
+ Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;
+ Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;
+ Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;
+ Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;
+ Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];