Công văn 5712: Hướng dẫn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai nộp thuế thay?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 527 lượt xem
15:40 | 26/06/2026
Công văn 5712: Hướng dẫn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai nộp thuế thay, chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 5712: Hướng dẫn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai nộp thuế thay?
  2. Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ/năm thì kê khai thuế vào ngày 31/07/2026 hay 31/01/2027?
  3. Sẽ hỗ trợ tiền đóng BHXH bắt buộc cho chủ hộ kinh doanh nếu đề xuất mới nhất được thông qua?

Công văn 5712: Hướng dẫn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai nộp thuế thay?

Ngày 18/6/2026, Thuế tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn 5712/TNI-QLDN1 năm 2026 về việc kê khai, nộp thuế thay.

>> Tải về Công văn 5712/TNI-QLDN1 năm 2026

Trong đó, nội dung Công văn 5712/TNI-QLDN1 năm 2026 Hướng dẫn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai nộp thuế thay như sau:

- Căn cứ Điều 1 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định phạm vi điều chỉnh về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:

Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác; khai thuế, tính thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; phạm vi trách nhiệm, cách thức các chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thực hiện khấu trừ, kê khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; trách nhiệm khai thay, nộp thuế thay của tổ chức trong các trường hợp: hợp tác kinh doanh với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, ký hợp đồng với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh làm đại lý bán đúng giá đối với xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp; sử dụng hóa đơn điện tử; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Căn cứ Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định:

+ Tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khấu trừ khai thuế thay, nộp thuế thay

++ Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức là Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Mẫu số 01/BK-KTHTKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

++ Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú là Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BK-KTBĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

++ Đối với doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, hồ sơ gồm:

+++ Tờ khai theo Mẫu số 01/XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC;

+++ Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp theo Mẫu số 01/BKXSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC và gửi kèm theo Tờ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế.

+ Tại khoản 2 Điều 8 quy định điều khoản chuyển tiếp: Đối với trường hợp đã kê khai, nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư 40/2021/TT-BTC thì không điều chỉnh lại. Trường hợp chưa khai thuế thì thực hiện theo hồ sơ, thủ tục quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BTC và không bị xử phạt.

+ Tại Điều 9 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định hiệu lực thi hành

++ Thông tư 18/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

++ Thông tư 18/2026/TT-BTC thay thế Thông tư 40/2021/TT-BTC; Thông tư 100/2021/TT-BTC.

Căn cứ các quy định nêu trên, Công ty thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong các trường hợp theo quy định tại Điều 1 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hiệu lực thi hành theo quy định tại Điều 9 Thông tư 18/2026/TT-BTC.

Đối với trường hợp Công ty đã kê khai thay, nộp thuế thay theo hướng dẫn tại Thông tư 40/2021/TT-BTC thì không điều chỉnh lại.

*Trên đây là nội dung Công văn 5712: Hướng dẫn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai nộp thuế thay?

Công văn 5712: Hướng dẫn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai nộp thuế thay?

Công văn 5712: Hướng dẫn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai nộp thuế thay? (Hình từ Internet)

Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ/năm thì kê khai thuế vào ngày 31/07/2026 hay 31/01/2027?

Căn cứ quy định tại Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định về Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh, cụ thể như sau:

Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
...

Đồng thời, theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, quy định thời hạn kê khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản cụ thể như sau:

Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
1. Khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân
a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
...
d) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
...

Như vậy, việc Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ/năm thì kê khai thuế vào ngày 31/07/2026 hay 31/01/2027 phụ thuộc vào từng trường hợp , cụ thể hạn chót kê khai doanh thu đối với hộ kinh doanh như sau

Mới bắt đầu kinh doanh trong năm 2026 (từ 1 tỷ đồng trở xuống)

- Kê khai doanh thu 6 tháng đầu năm trước 31/7/2026

- Kê khai doanh thu 06 tháng cuối năm trước 31/1/2027.

Đã đầu kinh doanh từ năm 2025 về trước (từ 1 tỷ đồng trở xuống)

- Kê khai doanh thu năm trước 31/1/2027

Cho thuê bất động sản khai 2 lần/năm (không phân biệt doanh thu)

- Khai trước 31/7/2026 và 31/1/2027

Cho thuê bất động sản khai 1 lần/năm (không phân biệt doanh thu)

- Khai trước 31/1/2027

Sẽ hỗ trợ tiền đóng BHXH bắt buộc cho chủ hộ kinh doanh nếu đề xuất mới nhất được thông qua?

Ngày 17/6/2026, Bộ Nội vụ đã công bố Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (sau đây gọi là dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội 2024).

>> Tải về bản dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Dựa vào khoản 11 Điều 1 dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định như sau:

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội
...
14. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 33 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 9 vào sau khoản 8 như sau: “9. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước từng thời kỳ, Chính phủ quy định mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ và thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thuộc đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này.
...

Tại điểm m khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
...
l) Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;
m) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;
...

Theo đó, chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Đồng thời, dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đề xuất giao Chính phủ quy định mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ và thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội đối với một số nhóm tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trong đó có chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh.

Như vậy, nếu đề xuất này được thông qua, chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có thể được Nhà nước hỗ trợ một phần tiền đóng bảo hiểm xã hội theo mức và thời gian do Chính phủ quy định.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất