Cá nhân tiếp thị liên kết phải nộp 5% thuế GTGT và 2% thuế TNCN?
Không thể khẳng định ngay cá nhân tiếp thị liên kết có phải nộp 5% thuế GTGT và 2% thuế TNCN vì điều này còn tùy thuộc vào cá nhân đó có đăng ký kinh doanh hay không.
Trường hợp 1: Cá nhân tiếp thị liên kết có đăng ký kinh doanh
Căn cứ vào Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP) quy định:
Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Theo đó, đối với các cá nhân tiếp thị liên kết trong trường hợp này có doanh thu trên 01 tỷ đồng sẽ chịu thuế GTGT.
Cách tính là theo phương pháp trực tiếp, tức lấy tỷ lệ % nhân với doanh thu.
Căn cứ thêm tại tiết b2 điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì cá nhân tiếp thị liên kết phải chịu mức 5% trên tỷ lệ doanh thu. (1)
Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
3. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
a) Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;
c) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
...
Theo đó, đối với cá nhân có doanh thu từ 1 tỷ đến 3 tỷ đồng được lựa chọn cách tính thuế tính: tính trên thu nhập chịu thuế hoặc trực tiếp trên doanh thu phần vượt ngưỡng theo tỷ lệ phần trăm.
Nếu cá nhân tiếp thị lựa chọn cách tính thuế trực tiếp trên doanh thu phần vượt ngưỡng theo tỷ lệ phần trăm thì mức thuế suất TNCN sẽ là 2% trên doanh thu tính thuế. (2)
Kết hợp (1) và (2) thì có thể khẳng định trường hợp cá nhân tiếp thị liên kết có đăng ký kinh doanh sẽ nộp 5% thuế GTGT và 2% thuế TNCN nếu doanh thu trên 1 tỷ đồng.
Trong đó: Thuế GTGT tính trên toàn bộ doanh thu còn thuế TNCN tính trên doanh thu vượt ngưỡng chịu thuế.
Trường hợp 2: Cá nhân tiếp thị liên kết không đăng ký kinh doanh
Căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:
Thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
2. Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động dưới mọi hình thức:
...
c) Tiền thù lao nhận được từ cung cấp dịch vụ của cá nhân không đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế cho hoạt động kinh doanh, kể cả có hay không có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề;
...
Theo đó, trong trường hợp cá nhân tiếp thị liên kết không đăng ký kinh doanh thì nguồn thu nhập có thể được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Khi đó, cách tính thuế sẽ áp dụng biểu thuế luỹ tiến từng phần tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, sau khi đã trừ các khoản giảm trừ gia cảnh và các chi phí khác.
Với cách tính này, mức thuế suất cao nhất có thể chạm tới là 35% nếu thu nhập tính thuế đạt được bậc thuế đó.
Như vậy, trong 02 trường hợp nêu trên thì chỉ có trường hợp cá nhân tiếp thị liên kết có đăng ký kinh doanh sẽ phải nộp 5% thuế GTGT và 2% thuế TNCN khi đủ điều kiện về mặt doanh thu. Còn trường hợp cá nhân tiếp thị liên kết không đăng ký kinh doanh sẽ tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Cá nhân tiếp thị liên kết phải nộp 5% thuế GTGT và 2% thuế TNCN? (Hình từ Internet)
Có mấy cách tính thuế giá trị gia tăng?
Căn cứ vào Điều 10 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định:
Phương pháp tính thuế
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp.
Như vậy, có 02 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng:
(1) Khấu trừ thuế.
(2) Tính trực tiếp.
Khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh trên sàn thương mại điện tử thế nào?
Căn cứ vào Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về việc khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh trên sàn thương mại điện tử như sau:
(1) Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán (trong nước và ngoài nước), bao gồm chủ sở hữu trực tiếp quản lý nền tảng hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền quản lý nền tảng hoặc tổ chức tại Việt Nam có hoạt động kinh tế số khác thay mặt chủ quản nền tảng thương mại điện tử ở nước ngoài thực hiện chi trả thu nhập cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số theo quy định pháp luật về công nghệ thông tin có trách nhiệm thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
- Khấu trừ, nộp thay số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu ở trong nước của hộ kinh doanh, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử;
- Khấu trừ, nộp thay số thuế thu nhập cá nhân:
+ Khấu trừ, nộp thay số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu trong và ngoài nước của cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử;
+ Khấu trừ, nộp thay số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu trong nước của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.
(2) Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán (trong nước và ngoài nước) thực hiện khấu trừ, nộp thay số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp đối với từng giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu tại Việt Nam của nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.
Nhà cung cấp nước ngoài đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử khấu trừ, khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ thì không phải khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử khấu trừ, nộp thay thuế.
(3) Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng khi mua hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài, cá nhân không cư trú trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm:
- Khấu trừ, nộp thay số thuế giá trị gia tăng phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài, cá nhân không cư trú đối với việc cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng;
- Khấu trừ, nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài theo quy định tại Điều 44 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;
- Khấu trừ, nộp thay số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 44 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
(4) Trường hợp tổ chức kinh doanh tại Việt Nam đã thực hiện khấu trừ, nộp thay theo quy định tại (3) đối với giao dịch phát sinh trên nền tảng thương mại điện tử có chức năng thanh toán và chức năng đặt hàng trực tuyến thì thông báo bằng phương thức điện tử cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử để không thực hiện khấu trừ thuế đối với cùng giao dịch đó.
Thông báo phải có thông tin xác định giao dịch đã được khấu trừ, nộp thay, gồm: mã số thuế của tổ chức đã khấu trừ, mã giao dịch hoặc mã đơn hàng, giá trị giao dịch, số thuế đã khấu trừ, nộp thay và thông tin của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam và chủ quản nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm lưu giữ thông tin, chứng từ liên quan và cung cấp cho cơ quan quản lý thuế khi có yêu cầu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];