Cá nhân làm tiếp thị liên kết áp dụng mức thuế suất nào để tính thuế TNCN?
Căn cứ khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
...
3. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
a) Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này
b) Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;
c) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
d) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;
đ) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;
e) Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.
...
Tiếp đó, căn cứ khoản 2 và 3 Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Khai thuế, khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
2. Hộ kinh doanh, cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán có trách nhiệm tự kê khai, nộp thuế theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định này.
3. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số hoặc vừa có hoạt động kinh doanh tại địa điểm kinh doanh cố định vừa có kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số nếu có doanh thu năm tổng hợp trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện tổng hợp doanh thu để khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm. Số thuế thu nhập cá nhân đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khấu trừ, nộp thay được trừ khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.
...
Bên cạnh đó, tại phần Hỏi đáp trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính, Thuế cơ sở 3 TPHCM có nội dung giải đáp về mức thuế suất áp dụng để tính thuế TNCN đối với thu nhập từ hoạt động tiếp thị liên kết và dịch vụ quảng cáo như sau:
Đối với doanh thu từ hoạt động tiếp thị liên kết (Affiliate) trên nền tảng Tiktok, do Tiktok chi trả vào tài khoản của hộ kinh doanh là hoạt động dịch vụ, hoa hồng đại lý áp dụng thuế suất Thuế thu nhập cá nhân là 2%. Hộ kinh doanh phải lập hóa đơn điện tử ngay tại thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm nhận khoản tiền hoa hồng/ doanh thu từ tiktok. Nội dung trên hóa đơn ghi rõ thông tin tên người mua là đơn vị chi trả. Đối với doanh thu hoạt động dịch vụ quảng cáo: Hộ kinh doanh thực hiện livestream phát trực tiếp trên nền tảng tiktok để giới thiệu quảng bá sản phẩm là hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số, quảng cáo số, áp dụng thuế suất thuế thu nhập cá nhân là 5%. |
Như vậy, cá nhân làm tiếp thị liên kết (Affiliate) trên nền tảng TMĐT được xác định là hoạt động dịch vụ, hoa hồng đại lý và áp dụng mức thuế suất là 2% để tính thuế TNCN.

Cá nhân làm tiếp thị liên kết áp dụng mức thuế suất nào để tính thuế TNCN?
Những văn bản nào hướng dẫn về thuế, hóa đơn trên sàn thương mại điện tử mới nhất năm 2026?
Theo đó, dưới đây là bảng tổng hợp các văn bản hướng dẫn thuế, hóa đơn trên sàn thương mại điện tử đang có hiệu lực thi hành gồm:
STT | Tên văn bản | Ngày ban hành | Ngày có hiệu lực |
1 | 10/12/2025 | 01/7/2026 | |
2 | 10/12/2025 | 01/7/2026 | |
3 | 10/12/2025 | 01/7/2026 | |
4 | Nghị định 248/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử | 30/6/2026 | 01/7/2026 |
5 | Nghị định 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | 05/3/2026 | 05/3/2026 |
6 | Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế | 30/6/2026 | 01/7/2026 |
7 | Nghị định 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân | 30/6/2026 | 01/7/2026 |
8 | Nghị định 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử | 30/6/2026 | 01/7/2026 |
9 | Thông tư 87/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân | 30/6/2026 | 01/7/2026 |
10 | Thông tư 89/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế | 30/6/2026 | 01/7/2026 |
11 | Thông tư 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế | 30/6/2026 | 01/7/2026 |
12 | Thông tư 91/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử | 30/6/2026 | 01/7/2026 |
13 | Thông tư 94/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế | 01/7/2026 | 01/7/2026 |
14 | Thông tư 18/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | 05/3/2026 | 05/3/2026 |
Bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phải lập hóa đơn không?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử:
Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ; xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trừ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
Hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán và quy định tại Điều 10 Nghị định này, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Người bán chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập.
...
Theo đó, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng.
Đồng thời căn cứ tại khoản 1, 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn:
Thời điểm lập hóa đơn
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
...
Theo quy định trên, người bán phải xuất hóa đơn tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định quyền và nghĩa vụ của bên bán hàng, cung cấp dịch vụ như sau:
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
1. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có quyền:
a) Sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 6 Nghị định này;
b) Sử dụng hóa đơn hợp pháp để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh;
c) Yêu cầu chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số cung cấp thông tin người mua, thông tin liên quan đến giao dịch, thời điểm giao hàng và xác nhận trạng thái hoàn tất đơn hàng trên hệ thống để người bán lập hóa đơn điện tử theo quy định đối với trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số;
d) Khiếu kiện các tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm các quyền tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn hợp pháp.
...
Như vậy, từ những quy định trên, hiện nay, tổ chức, cá nhân bán hàng trên sàn TMĐT phải xuất hóa đơn. Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Lưu ý: Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử chỉ bắt buộc xuất hóa đơn điện tử nếu có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên. (điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];