Bảng tra cứu thời gian giải quyết hồ sơ BHXH theo quy định mới nhất năm 2026?

Huỳnh Anh 114 lượt xem
18:20 | 22/09/2026
Bảng tra cứu thời gian giải quyết hồ sơ BHXH theo quy định mới nhất năm 2026? Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam được quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Bảng tra cứu thời gian giải quyết hồ sơ BHXH theo quy định mới nhất năm 2026?
  2. Công văn 3148/TB-BHXH chưa cập nhật số CCCD/ĐDCN hồ sơ BHXH tăng, giảm, điều chỉnh có được ghi nhận không?
  3. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam được quy định thế nào?

Bảng tra cứu thời gian giải quyết hồ sơ BHXH theo quy định mới nhất năm 2026?

Đối với mỗi loại thủ tục BHXH khác nhau sẽ cần thời gian giải quyết khác nhau. Theo đó, dưới đây là Bảng tra cứu thời gian giải quyết hồ sơ BHXH phố biến theo quy định mới nhất năm 2026:

STT

Thủ tục/hồ sơ BHXH

Thời hạn giải quyết tối đa

CCPL

1

Giải quyết hưởng chế độ ốm đau

07 ngày làm việc

Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

2

Giải quyết hưởng chế độ thai sản

07 ngày làm việc

Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

3

Giải quyết hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe

06 ngày làm việc

Điều 49 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

4

Giải quyết hưởng BHXH một lần

07 ngày làm việc

Điều 79 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

5

Giải quyết hưởng lương hưu

12 ngày làm việc

Điều 8 Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025

6

Giải quyết hưởng trợ cấp tử tuất

08 ngày làm việc

Điều 10 Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025

7

Giải quyết trợ cấp mai táng, tuất

08 ngày làm việc

Điều 10 Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025

8

Giải quyết chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

06 ngày làm việc

Điều 12 Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025

9

Giải quyết giám định mức suy giảm khả năng lao động do TNLĐ, BNN

06 ngày làm việc

Điều 12 Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025

10

Giải quyết hưởng BHXH một lần đối với người nước ngoài

05 ngày làm việc

Điều 9 Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025

11

Giải quyết hưởng trợ cấp một lần khi ra nước ngoài định cư

05 ngày làm việc

Điều 9 Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025

12

Cập nhật thông tin nhân thân theo căn cước công dân đối với người đang hưởng BHXH

05 ngày

Điều 14 Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025

13

Cấp, cấp lại, điều chỉnh thông tin thẻ BHYT

Không quá 05 ngày

Điều 19 Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025

14

Cấp Giấy chứng nhận không cùng chi trả trong năm

01 - 10 ngày làm việc, tùy trường hợp

Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025

15

Hưởng chế độ BHXH của người hưởng đã chết nhưng còn chế độ chưa nhận

Giải quyết ngay, chậm nhất ngày làm việc kế tiếp.

Quyết định 538/QĐ-BHXH năm 2023

Lưu ý: Đây là thời hạn giải quyết của cơ quan BHXH sau khi đã nhận đủ hồ sơ theo quy định, không phải thời gian tính từ lúc người dân bắt đầu chuẩn bị hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần xác minh, thời gian thực tế có thể sẽ phải kéo dài hơn.

Như vậy, người dân có thể tra cứu tình hình giải quyết hồ sơ BHXH qua Cổng Dịch vụ công BHXH Việt Nam, tin nhắn hoặc tổng đài BHXH. Đồng thời, cần lưu ý thời gian xử lý hồ sơ có thể khác nhau tùy từng thủ tục và chỉ được tính khi cơ quan BHXH đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Khi quá thời hạn mà chưa có kết quả, người dân nên chủ động tra cứu hoặc liên hệ cơ quan BHXH để được kiểm tra, hỗ trợ.

*Trên đây là nội dung Bảng tra cứu thời gian giải quyết hồ sơ BHXH theo quy định mới nhất năm 2026?

Bảng tra cứu thời gian giải quyết hồ sơ BHXH theo quy định mới nhất năm 2026?

Bảng tra cứu thời gian giải quyết hồ sơ BHXH theo quy định mới nhất năm 2026? (HÌnh từ Internet)

Công văn 3148/TB-BHXH chưa cập nhật số CCCD/ĐDCN hồ sơ BHXH tăng, giảm, điều chỉnh có được ghi nhận không?

BHXH tỉnh Tây Ninh đã có Công văn 3148/TB-BHXH ngày 28/08/2026 về việc chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý trên các phần mềm nghiệp vụ của ngành BHXH Việt Nam.

>> Tải về Công văn 3148/TB-BHXH năm 2026

Căn cứ Kế hoạch 3115/KH-BHXH năm 2026 của Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam về việc chuyển đổi sử dụng số định danh cá nhân/căn cước công dân (ĐDCN/CCCD) thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý trên các phần mềm nghiệp vụ của BHXH Việt Nam; Công văn 1804/BHXH-QLT năm 2025 của BHXH Việt Nam về việc sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH và bộ mã quản lý.

Theo đó, BHXH tỉnh Tây Ninh thông báo đến các đơn vị sử dụng lao động, tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi chung là đơn vị) các nội dung sau:

(1) Về chủ trương, lộ trình chuyển đổi:

- Kể từ ngày 01/9/2026, số ĐDCN/CCCD chính thức thay thế mã số BHXH (10 số hiện hành) của người tham gia; đồng thời mã đơn vị tham gia BHXH, BHYT, BHTN được chuyển đổi sang bộ mã quản lý mới, thống nhất trên toàn bộ phần mềm nghiệp vụ của ngành BHXH.

- Việc chuyển đổi do cơ quan BHXH thực hiện tập trung, tự động, đồng bộ trên các phần mềm nghiệp vụ; đơn vị, người lao động không phải thực hiện thủ tục hành chính đối với các trường hợp thông tin đã đầy đủ, chính xác và đã được xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

(2) Nguyên tắc chuyển đổi, bảo đảm quyền lợi:

- Việc chuyển đổi được thực hiện an toàn, chính xác, không làm gián đoạn hoạt động nghiệp vụ, không ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động, người tham gia và người hưởng các chế độ BHXH, BHYT, BHTN.

- Không làm thay đổi lịch sử hồ sơ, chứng từ, dữ liệu nghiệp vụ đã phát sinh; bảo đảm tính toàn vẹn, kế thừa đầy đủ quá trình đóng, hưởng và các hồ sơ điện tử đã có.

- Trong thời gian chuyển tiếp, hệ thống hỗ trợ tra cứu song song theo cả mã số BHXH cũ và số ĐDCN/CCCD mới, bảo đảm không gián đoạn việc giải quyết chế độ, chính sách và giao dịch điện tử. Sau khi chuyển đổi, hệ thống sẽ tự động gửi thông báo kết quả chuyển đổi mã số BHXH sang số ĐDCN/CCCD trực tiếp đến người tham gia thông qua ứng dụng BHXH số - VssID.

(3) Nội dung công việc đề nghị phối hợp thực hiện:

Đối với các đơn vị

- Phối hợp với cơ quan BHXH nơi đang tham gia BHXH, BHYT, BHTN kiểm tra, rà soát bổ sung các thông tin (nếu chưa đầy đủ) về mã số doanh nghiệp, mã quan hệ ngân sách của đơn vị, mã loại hình sản xuất kinh doanh, tên viết tắt của tổ chức thu hộ, mã đơn vị hành chính (02 ký tự là mã đơn vị hành chính cấp tỉnh, 05 ký tự là mã đơn vị hành chính cấp xã), mã điểm thu,… để làm cơ sở cập nhật bộ mã đơn vị tham gia BHXH, BHYT, BHTN.

- Kiểm tra, rà soát số ĐDCN/CCCD của người lao động, người tham gia thuộc đơn vị quản lý (kể cả lao động là người nước ngoài), phối hợp với cơ quan BHXH nơi đang tham gia BHXH, BHYT, BHTN bổ sung, cập nhật số ĐDCN/CCCD đối với các trường hợp chưa có số ĐDCN/CCCD trong cơ sở dữ liệu về BHXH hoặc chưa được xác thực với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

- Lập hồ sơ điều chỉnh thông tin người tham gia BHXH, BHYT gửi cơ quan BHXH để cập nhật theo đúng quy định (đối với các trường hợp thông tin người tham gia BHXH, BHYT còn sai lệch thông tin nếu có).

- Thông báo, phổ biến nội dung Thông báo này đến toàn thể người lao động, người tham gia BHXH, BHYT, BHTN thuộc phạm vi quản lý để biết, phối hợp thực hiện.

Đối với người tham gia

Chủ động kiểm tra thông tin cá nhân (họ tên, ngày sinh, giới tính, số ĐDCN/CCCD) trên sổ BHXH, thẻ BHYT, ứng dụng VssID…; trường hợp thông tin chưa chính xác hoặc chưa có, chưa xác thực số ĐDCN/CCCD với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, liên hệ đơn vị sử dụng lao động hoặc BHXH cơ sở nơi đang quản lý đối tượng để được hướng dẫn cập nhật.

Lưu ý: Sau khi kết thúc lộ trình chuyển đổi theo Kế hoạch 3115/KH-BHXH năm 2026 của BHXH Việt Nam, trường hợp người tham gia chưa được cập nhật số CCCD/ĐDCN, thông tin không trùng khớp dữ liệu quốc gia về dân cư, phần mềm quản lý sẽ không ghi nhận các hồ sơ tăng/giảm/điều chỉnh và xác nhận quá trình đóng, cấp tờ rời sổ BHXH làm ảnh hưởng quyền lợi BHXH, BHYT thì đơn vị và người tham gia hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Như vậy, đơn vị và người tham gia cần bảo đảm thông tin số ĐDCN/CCCD được cập nhật và trùng khớp, xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chưa được cập nhật số CCCD/ĐDCN, hệ thống sẽ không ghi nhận các hồ sơ tăng, giảm, điều chỉnh, xác nhận quá trình đóng và cấp tờ rời sổ BHXH.

Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam được quy định thế nào?

Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam được quy định tại Luật Căn cước 2023. Cụ thể, căn cứ Điều 12 Luật Căn cước 2023 quy định:

Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam
1. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam.
2. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và xác lập cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.
3. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam dùng để cấp thẻ căn cước, khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu quốc gia và cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
4. Chính phủ quy định việc xác lập, hủy, xác lập lại số định danh cá nhân của công dân Việt Nam.

Theo quy định trên, số định danh cá nhân của công dân Việt Nam có đặc điểm sau:

(1) Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam.

(2) Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và xác lập cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.

(3) Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam dùng để cấp thẻ căn cước, khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu quốc gia và cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất