Quy định mới về xử phạt hành vi trốn thuế 2026 là gì?

14:45 | 22/09/2026
Quy định mới về xử phạt hành vi trốn thuế 2026 là gì? Tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế 2026 được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Quy định mới về xử phạt hành vi trốn thuế 2026 là gì?
  2. Thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế 2026 được quy định như thế nào?
  3. Tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế 2026 được quy định như thế nào?

Quy định mới về xử phạt hành vi trốn thuế 2026 là gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 169/2026/NĐ-CP và Điều 200 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a và b khoản 47 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định mới về xử phạt hành vi trốn thuế 2026 như sau:

(1) Xử phạt hành chính đối với hành vi trốn thuế:

Người nộp thuế có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 169/2026/NĐ-CP mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền như sau:

- Phạt 01 lần số tiền thuế trốn trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng;

- Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,2 lần nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn.

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều 15 Nghị định 169/2026/NĐ-CP

Lưu ý: Quy định tại Điều 15 Nghị định 169/2026/NĐ-CP không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23 Điều 15 Nghị định 169/2026/NĐ-CP.

(2) Truy cứu hình sự đối với hành vi trốn thuế:

- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm, nếu người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 Bộ luật hình sự 2015, cụ thể:

+ Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;

+ Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;

+ Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;

+ Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;

+ Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;

+ Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 Bộ luật hình sự 2015;

+ Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 Bộ luật hình sự 2015;

+ Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 Bộ luật hình sự 2015;

+ Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.

- Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm, nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

+ Phạm tội 02 lần trở lên;

+ Tái phạm nguy hiểm.

- Phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm nếu phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên

Lưu ý: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Đối với pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều 200 Bộ luật hình sự 2015, thì bị phạt như sau:

- Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng nếu: Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 200 Bộ luật hình sự 2015 trốn thuế với số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 Bộ luật hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

- Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng nếu: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều 200 Bộ luật hình sự 2015.

- Phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm nếu: Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 200 Bộ luật hình sự 2015

- Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn nếu: Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Bộ luật hình sự 2015

- Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Trên đây là "Quy định mới về xử phạt hành vi trốn thuế 2026"

Quy định mới về xử phạt hành vi trốn thuế 2026 là gì?

Quy định mới về xử phạt hành vi trốn thuế 2026 là gì?

Thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế 2026 được quy định như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025 quy dịnh về biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế như sau:

Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế
1. Thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp.
...

Như vậy, thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế 2026 được quy định như sau:

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế;

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp.

Tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế 2026 được quy định như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 23 Luật Quản lý thuế 2026 việc tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế 2026 được quy định như sau:

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế quyết định tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế;

- Việc tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế được áp dụng khi cần căn cứ xác định hành vi trốn thuế;

- Khi tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế phải lập biên bản tạm giữ và có trách nhiệm bảo quản tài liệu tạm giữ;

- Cơ quan quản lý thuế phải giao 01 bản quyết định tạm giữ, biên bản tạm giữ liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cho tổ chức, cá nhân có tài liệu bị tạm giữ.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất