Chi tiết các biện pháp chế tài đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế từ 1/7/2026?
Trước hết, cần xác định các hành vi được pháp luật xác định là hành vi trốn thuế. Theo đó, khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:
Hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế
...
4. Hành vi trốn thuế:
a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật này dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn;
b) Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
c) Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán để khai thuế;
d) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để hạch toán hàng hóa, dịch vụ mua vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;
đ) Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;
e) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định;
g) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
h) Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế;
i) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế;
k) Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế;
l) Người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà bị xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với trường hợp sau đây: không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số tiền thuế phải nộp; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế có phát sinh số tiền thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Khi phát hiện người nộp thuế có dấu hiệu thực hiện các hành vi kể trên, cơ quan quản lý thuế được áp dụng các biện pháp kiểm tra theo Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025 như sau:
(1) Thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế: - Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế; - Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp. (2) Tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế: - Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế quyết định tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế; - Việc tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế được áp dụng khi cần căn cứ xác định hành vi trốn thuế; - Khi tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế phải lập biên bản tạm giữ và có trách nhiệm bảo quản tài liệu tạm giữ; - Cơ quan quản lý thuế phải giao 01 bản quyết định tạm giữ, biên bản tạm giữ liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cho tổ chức, cá nhân có tài liệu bị tạm giữ. |
Trường hợp qua kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền xác định người nộp thuế có hành vi trốn thuế thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Cụ thể như sau:
- Mức xử phạt hành chính đối với tội trốn thuế:
Căn cứ theo quy định tại Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính hành vi trốn thuế như sau:
Trường hợp | Mức phạt |
|---|---|
Có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên | Phạt tiền 01 lần số tiền thuế trốn |
Không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ | Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn |
Có 01 tình tiết tăng nặng | Phạt tiền 02 lần số tiền thuế trốn |
Có 02 tình tiết tăng nặng | Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn |
Có từ 03 tình tiết tăng nặng trở lên | Phạt tiền 03 lần số tiền thuế trốn |
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
+ Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước đối với các hành vi vi phạm.
+ Trường hợp hành vi trốn thuế đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nhưng phải nộp đủ số tiền thuế trốn và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
+ Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có) đối với các hành vi vi phạm.
Ngoài ra, trường hợp hành vi vi phạm có đầy đủ yếu tố cấu thành cũng sẽ bị truy cứu TNHS theo quy định tại Điều 200 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 47 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội trốn thuế như sau:
Trường hợp phạm tội | Hình phạt chính |
|---|---|
Trốn thuế từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này (hoặc một số tội danh liên quan theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015) mà chưa được xóa án tích còn vi phạm | Phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm |
Có tổ chức; hoặc số tiền trốn thuế từ 300 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng; hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn; hoặc phạm tội 02 lần trở lên; hoặc tái phạm nguy hiểm | Phạt tiền từ 500 triệu đồng đến 1,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm |
Trốn thuế từ 01 tỷ đồng trở lên | Phạt tiền từ 1,5 tỷ đồng đến 4,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm |
Ngoài hình phạt chính, người phạm tội có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung như:
+ Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng;
+ Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề;
+ Làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm;
+ Bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Chi tiết các biện pháp chế tài đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế từ 1/7/2026? (Hình từ Internet)
Thời hiệu kiểm tra lại vụ việc thuế đã có kết luận xử lý là 2 năm đúng không?
Căn cứ tại điểm d khoản 6 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định việc kiểm tra thuế như sau:
Kiểm tra thuế
...
6. Kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế:
...
c) Thời hạn kiểm tra lại thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;
d) Thời hiệu kiểm tra lại là 02 năm kể từ ngày ký kết luận kiểm tra, quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế;
...
Như vậy, cơ quan thuế được thực hiện kiểm tra lại vụ việc đã có kết luận kiểm tra hoặc quyết định xử lý vi phạm hành chính về thuế trong thời hạn 02 năm kể từ ngày ký kết luận hoặc quyết định xử lý.
Thông tin người nộp thuế sẽ bị công khai nếu như có hành vi trốn thế đúng không?
Theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực ngày 1/7/2026) quy định về bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế như sau:
Bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế
...
3. Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:
a) Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;
b) Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;
c) Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
...
Theo đó, kể từ ngày 01/7/2026, cơ quan quản lý thuế được quyền công khai thông tin người nộp thuế trong trường hợp có hành vi trốn thuế, chây ỳ nộp thuế, nợ thuế hoặc vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.
Như vậy, cơ quan quản lý thuế được thực hiện thủ tục công khai thông tin nếu người nộp thuế có hành vi trốn thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];