Trong lĩnh vực hải quan, hành vi nào được xem là hành vi trốn thuế?

2,084 lượt xem
09:40 | 26/09/2024
Trong lĩnh vực hải quan thì hành vi nào được xem là hành vi trốn thuế? Hành vi trốn thuế trong lĩnh vực hải quan sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính số tiền bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Trong lĩnh vực hải quan, hành vi nào được xem là trốn thuế?
  2. Hành vi trốn thuế trong lĩnh vực hải quan bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?
  3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi trốn thuế trong lĩnh vực hải quan là bao nhiêu năm?

Trong lĩnh vực hải quan, hành vi nào được xem là trốn thuế?

Theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP thì hành vi trốn thuế trong lĩnh vực hải quan bao gồm những hành vi sau đây:

(1) Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp, không đúng với thực tế giao dịch để kê khai thuế; tự ý tẩy xóa, sửa chữa chứng từ dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu;

(2) Khai sai mã số hàng hóa, thuế suất, mức thuế đối với những mặt hàng đã được Bộ Tài chính, cơ quan hải quan hướng dẫn mã số hàng hóa, thuế suất, mức thuế theo quy định;

(3) Vi phạm quy định tại các điểm b, c, d khoản 3 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP mà cá nhân, tổ chức vi phạm không nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định trước thời điểm lập biên bản vi phạm;

(4) Làm thủ tục xuất khẩu nhưng không xuất khẩu sản phẩm gia công; sản phẩm sản xuất xuất khẩu; sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất;

(5) Khai sai so với thực tế hàng hóa xuất khẩu về lượng, chủng loại, sản phẩm gia công; sản phẩm sản xuất xuất khẩu; sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất; hàng tái xuất;

(6) Không kê khai về nguyên liệu, vật tư mua trong nước có thuế xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công xuất khẩu; khai sai phần trị giá nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công làm tăng số tiền thuế được miễn đối với sản phẩm gia công khi nhập khẩu trở lại Việt Nam;

(7) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế, hàng quản lý theo hạn ngạch thuế quan không đúng mục đích mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan hải quan;

(8) Khai sai về lượng, tên hàng, chủng loại, chất lượng, trị giá, xuất xứ hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào nội địa;

(9) Không ghi chép trong sổ sách kế toán các khoản thu, chi liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;

(10) Bán hàng miễn thuế không đúng đối tượng, định lượng, điều kiện theo quy định của pháp luật;

(11) Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế.

Cập nhật mới: Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 169/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

Theo đó, tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 169/2026/NĐ-CP quy định chi tiết 11 hành vi trốn thuế trong lĩnh vực hải quan gồm:

(1) Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp, không đúng với thực tế giao dịch để kê khai thuế; tự ý tẩy xóa, sửa chữa chứng từ dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu;

(2) Khai sai mã số hàng hóa, thuế suất, mức thuế đối với những mặt hàng đã được Bộ Tài chính, cơ quan hải quan hướng dẫn mã số hàng hóa, thuế suất, mức thuế theo quy định;

(3) Vi phạm quy định tại các điểm b, c, d khoản 3 Điều 10 Nghị định 169/2026/NĐ-CP mà cá nhân, tổ chức vi phạm không nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định trước thời điểm lập biên bản vi phạm hoặc trước thời điểm ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự chuyển hồ sơ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 đã được sửa đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 31 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 và khoản 13 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2025;

(4) Làm thủ tục xuất khẩu nhưng không xuất khẩu sản phẩm gia công; sản phẩm sản xuất xuất khẩu; sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất;

(5) Khai sai so với thực tế hàng hóa xuất khẩu về lượng của sản phẩm gia công; sản phẩm sản xuất xuất khẩu; sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất; hàng tái xuất;

(6) Không kê khai về nguyên liệu, vật tư mua trong nước có thuế xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công xuất khẩu; khai sai phần trị giá nguyên liệu,vật tư, linh kiện xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công làm tăng số tiển thuế được miễn đối với sản phẩm gia công khi nhập khẩu trở lại Việt Nam;

(7) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, hàng hóa quản lý theo hạn ngạch thuế quan không đúng mục đích mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan hải quan;

(8) Khai sai về lượng, tên hàng, chất lượng, trị giá hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào nội địa;

(9) Không ghi chép trong sổ sách kế toán các khoản thu, chi liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;

(10) Bán hàng miễn thuế không đúng đối tượng, định lượng, điều kiện theo quy định của pháp luật;

(11) Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế.

Trong lĩnh vực hải quan, hành vi nào được xem là hành vi trốn thuế?

Trong lĩnh vực hải quan, hành vi nào được xem là hành vi trốn thuế? (Hình từ Internet)

Hành vi trốn thuế trong lĩnh vực hải quan bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi trốn thuế trong lĩnh vực hải quan như sau:

Xử phạt đối với hành vi trốn thuế
...
2. Người nộp thuế có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền như sau:
a) Phạt 01 lần số tiền thuế trốn trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng;
b) Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,2 lần nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn.
...

Theo đó, nếu người nộp thuế có hành vi trốn thuế trong lĩnh vực hải quan nêu trên mà chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính số tiền như sau:

- Phạt 01 lần số tiền thuế trốn trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng;

- Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,2 lần nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn

Bên cạnh đó, người nộp thuế buộc phải khắc phục hậu quả bằng cách buộc nộp đủ số tiền thuế trốn đối với hành vi vi phạm.

Nếu có hành vi trốn thuế vi quy định tại (3), (8) mà không có chứng từ để khai bổ sung thì bị xử phạt như sau:

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá dưới 30.000.000 đồng;

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng;

- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

- Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Lưu ý: Theo điểm c khoản 3 Điều 5 Nghị định 128/2020/NĐ-CP thì mức phạt tiền đối với hành vi trốn thuế trong lĩnh vực hải quan là mức phạt tiền được áp dụng đối với cả cá nhân, hộ kinh doanh và tổ chức.

Cập nhật mới: Hiện hành, Nghị định 128/2020/NĐ-CP sẽ hết hiệu lực từ ngày 01/07/2026 và được thay thế bởi Nghị định 169/2026/NĐ-CP.

Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 169/2026/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với hành vi trốn thuế trong lĩnh vực hải quan từ 01/07/2026 như sau:

(1) Các hành vi trốn thuế gồm:

- Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp, không đúng với thực tế giao dịch để kê khai thuế; tự ý tẩy xóa, sửa chữa chứng từ dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu;

- Khai sai mã số hàng hóa, thuế suất, mức thuế đối với những mặt hàng đã được Bộ Tài chính, cơ quan hải quan hướng dẫn mã số hàng hóa, thuế suất, mức thuế theo quy định;

- Vi phạm quy định tại các điểm b, c, d khoản 3 Điều 10 Nghị định 169/2026/NĐ-CP mà cá nhân, tổ chức vi phạm không nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định trước thời điểm lập biên bản vi phạm hoặc trước thời điểm ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự chuyển hồ sơ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 đã được sửa đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 31 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 và khoản 13 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2025;

- Làm thủ tục xuất khẩu nhưng không xuất khẩu sản phẩm gia công; sản phẩm sản xuất xuất khẩu; sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất;

- Khai sai so với thực tế hàng hóa xuất khẩu về lượng của sản phẩm gia công; sản phẩm sản xuất xuất khẩu; sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất; hàng tái xuất;

- Không kê khai về nguyên liệu, vật tư mua trong nước có thuế xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công xuất khẩu; khai sai phần trị giá nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công làm tăng số tiền thuế được miễn đối với sản phẩm gia công khi nhập khẩu trở lại Việt Nam;

- Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, hàng hóa quản lý theo hạn ngạch thuế quan không đúng mục đích mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan hải quan;

- Khai sai về lượng, tên hàng, chất lượng, trị giá hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào nội địa;

- Không ghi chép trong sổ sách kế toán các khoản thu, chi liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;

- Bán hàng miễn thuế không đúng đối tượng, định lượng, điều kiện theo quy định của pháp luật;

- Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế.

(2) Người nộp thuế có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 169/2026/NĐ-CP mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền như sau:

- Phạt 01 lần số tiền thuế trốn trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng;

- Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,2 lần nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn.

(3) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều 15 Nghị định 169/2026/NĐ-CP.

(4) Quy định tại Điều 15 Nghị định 169/2026/NĐ-CP không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23 Nghị định 169/2026/NĐ-CP.

(5) Hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Nghị định 169/2026/NĐ-CP được áp dụng trong trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm đã được Bộ Tài chính, cơ quan hải quan hướng dẫn về mã số, thuế suất, mức thuế đối với hàng hóa có cùng tên hàng, mã số, thuế suất, mức thuế với hàng hóa vi phạm bằng một trong các hình thức sau:

- Bộ Tài chính có văn bản hướng dẫn về mã số, thuế suất, mức thuế;

- Cơ quan hải quan có thẩm quyền đã có thông báo kết quả phân tích, phân loại hoặc có văn bản xác định trước mã số, thuế suất, mức thuế;

- Cơ quan hải quan có thẩm quyền đã xác định mã số, thuế suất, mức thuế đối với hàng hóa và ban hành quyết định ấn định thuế hoặc ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi khai sai mã số, thuế suất, mức thuế của hàng hóa đó.

Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt tiền đối với tổ chức; mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi trốn thuế trong lĩnh vực hải quan là bao nhiêu năm?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 128/2020/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế như sau:

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế:
a) Đối với vi phạm hành chính là hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thì thời hiệu xử phạt là 05 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm;
b) Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng hoặc số tiền thuế trốn, số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế.
...

Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi trốn thuế trong lĩnh vực hải quan là 05 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.

Nếu quá 05 năm thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

Cập nhật mới: Hiện hành, Nghị định 128/2020/NĐ-CP sẽ hết hiệu lực từ ngày 01/07/2026 và được thay thế bởi Nghị định 169/2026/NĐ-CP.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 169/2026/NĐ-CP quy định thời hiệu xử phạt vi phạm về quản lý thuế trong lĩnh vực hải quan đối với vi phạm hành chính là hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thì thời hiệu xử phạt là 05 năm

Ngoài ra, quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng hoặc số tiền thuế trốn, số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất