Tổng hợp những hành vi xem là hành vi trốn thuế từ ngày 01//07/2026?

08:00 | 20/12/2025
Những hành vi bị xem là hành vi trốn thuế sau khi Luật Quản lý thuế 2025 chính thức có hiệu lực? Người nộp thuế sẽ bị công khai thông tin khi có hành vi trốn thuế đúng không?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp những hành vi bị tính là hành vi trốn thuế từ ngày 01//07/2026?
  2. Người nộp thuế có hành vi trốn thuế thì sẽ bị công khai thông tin đúng không?
  3. Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế được quy định như thế nào?

Tổng hợp những hành vi bị tính là hành vi trốn thuế từ ngày 01//07/2026?

Căn cứ theo quy định tại Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 tải về quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 của Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
3. Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15 (sau đây gọi là Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14) có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026, trừ quy định tại Điều 51 của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
...

Theo quy định trên thì Luật Quản lý thuế 2025 sẽ chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026 trừ các quy định tại Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định về việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng từ 01/01/2026.

Theo đó, căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 thì từ ngày 01/07/2025 những hành vi xem là hành vi trốn thuế gồm:

- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn;

- Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;

- Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán để khai thuế;

- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để hạch toán hàng hóa, dịch vụ mua vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;

- Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;

- Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định;

- Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

- Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế;

- Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế;

- Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế;

- Người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà bị xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với trường hợp sau đây: không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số tiền thuế phải nộp; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế có phát sinh số tiền thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Xem thêm: 5 nguyên tắc được áp dụng trong quản lý thuế từ ngày 01/07/2026?

Xem thêm: Người nộp thuế được phân nhóm theo những tiêu chí nào theo Luật Quản lý thuế 2025?

>>Xem thêm: link tra cứu MST

>> Tra cứu MST doanh nghiệp: tại đây

>> Tra cứu MST cá nhân: tại đây

Tổng hợp những hành vi bị xem là hành vi trốn thuế từ ngày 01//07/2026?

Tổng hợp những hành vi bị xem là hành vi trốn thuế từ ngày 01//07/2026? (hình từ internet)

Người nộp thuế có hành vi trốn thuế thì sẽ bị công khai thông tin đúng không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế như sau:

Bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế
...
3. Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:
a) Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;
b) Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;
c) Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
...

Như vậy, theo quy định trên thì cơ quan quản lý thuế sẽ thực hiện các thủ tục công khai thông tin người nộp thuế nếu như người nộp thuế có dấu hiệu hoặc đang thực hiện hành vi trốn thuế.

Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025 thì biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế được quy định như sau:

(1) Thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế;

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp.

(2) Tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế quyết định tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế;

- Việc tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế được áp dụng khi cần căn cứ xác định hành vi trốn thuế;

- Khi tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế phải lập biên bản tạm giữ và có trách nhiệm bảo quản tài liệu tạm giữ;

- Cơ quan quản lý thuế phải giao 01 bản quyết định tạm giữ, biên bản tạm giữ liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cho tổ chức, cá nhân có tài liệu bị tạm giữ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất