Bảng hệ thống tài khoản kế toán Thông tư 99 gồm những tài khoản nào?

14:24 | 17/09/2026
Bảng hệ thống tài khoản kế toán Thông tư 99 gồm những tài khoản nào? Doanh nghiệp có được lựa chọn ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ kế toán theo Thông tư 99 không?
Nội dung chính
  1. Bảng hệ thống tài khoản kế toán Thông tư 99 gồm những tài khoản nào?
  2. Doanh nghiệp có được lựa chọn ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ kế toán theo Thông tư 99 không?
  3. Hạch toán không đúng nội dung quy định của tài khoản kế toán bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Bảng hệ thống tài khoản kế toán Thông tư 99 gồm những tài khoản nào?

Hiện hành, bảng hệ thống tài khoản kế toán Thông tư 99/2025/TT-BTC được quy định tại Phụ lục II Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp được ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

Số TT

SỐ HIỆU TK TT


TÊN TÀI KHOẢN


Cấp 1

Cấp 2


1

2

3

4




LOẠI TÀI KHOẢN TÀI SẢN

01

111


Tiền mặt

02

112


Tiền gửi không kỳ hạn

03

113


Tiền đang chuyển

04

121


Chứng khoán kinh doanh

05

128


Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn



1281

Tiền gửi có kỳ hạn



1282

Trái phiếu



1283

Cho vay



1288

Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn

06

131


Phải thu của khách hàng

07

133


Thuế GTGT được khấu trừ



1331

Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ



1332

Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

08

136


Phải thu nội bộ



1361

Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc



1362

Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá



1363

Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá



1368

Phải thu nội bộ khác

09

138


Phải thu khác



1381

Tài sản thiếu chờ xử lý



1383

Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu



1388

Phải thu khác

10

141


Tạm ứng

11

151


Hàng mua đang đi đường

12

152


Nguyên liệu, vật liệu

13

153


Công cụ, dụng cụ

14

154


Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

15

155


Sản phẩm

16

156


Hàng hóa

17

157


Hàng gửi đi bán

18

158


Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế

19

171


Giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ

20

211


Tài sản cố định hữu hình

21

212


Tài sản cố định thuê tài chính

22

213


Tài sản cố định vô hình

23

214


Hao mòn tài sản cố định



2141

Hao mòn TSCĐ hữu hình



2142

Hao mòn TSCĐ thuê tài chính



2143

Hao mòn TSCĐ vô hình



2147

Hao mòn BĐSĐT

24

215


Tài sản sinh học



2151

Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ



21511

Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ chưa đạt đến giai đoạn trưởng thành



21512

Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ đạt đến giai đoạn trưởng thành



215121

Nguyên giá



215122

Giá trị khấu hao lũy kế



2152

Súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần



2153

Cây trồng theo mùa vụ hoặc lấy sản phẩm một lần

25

217


Bất động sản đầu tư

26

221


Đầu tư vào công ty con

27

222


Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

28

228


Đầu tư khác



2281

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác



2288

Đầu tư khác

29

229


Dự phòng tổn thất tài sản



2291

Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh



2292

Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác



2293

Dự phòng phải thu khó đòi



2294

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho



2295

Dự phòng tổn thất tài sản sinh học

30

241


Xây dựng cơ bản dở dang



2411

Mua sắm TSCĐ



2412

Xây dựng cơ bản



2413

Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ



2414

Nâng cấp, cải tạo TSCĐ

31

242


Chi phí chờ phân bổ

32

243


Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

33

244


Ký quỹ, ký cược




LOẠI TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ

34

331


Phải trả cho người bán

35

332


Phải trả cổ tức, lợi nhuận

36

333


Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước



3331

Thuế giá trị gia tăng phải nộp



33311

Thuế GTGT đầu ra



33312

Thuế GTGT hàng nhập khẩu



3332

Thuế tiêu thụ đặc biệt



3333

Thuế xuất, nhập khẩu



3334

Thuế thu nhập doanh nghiệp



3335

Thuế thu nhập cá nhân



3336

Thuế tài nguyên



3337

Thuế nhà đất, tiền thuê đất



3338

Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác



33381

Thuế bảo vệ môi trường



33382

Các loại thuế khác



3339

Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

37

334


Phải trả người lao động

38

335


Chi phí phải trả

39

336


Phải trả nội bộ



3361

Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh



3362

Phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá



3363

Phải trả nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa



3368

Phải trả nội bộ khác

40

337


Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng

41

338


Phải trả, phải nộp khác



3381

Tài sản thừa chờ giải quyết



3382

Kinh phí công đoàn



3383

Bảo hiểm xã hội



3384

Bảo hiểm y tế



3386

Bảo hiểm thất nghiệp



3387

Doanh thu chờ phân bổ



3388

Phải trả, phải nộp khác

42

341


Vay và nợ thuê tài chính



3411

Các khoản đi vay



3412

Nợ thuê tài chính

43

343


Trái phiếu phát hành



3431

Trái phiếu thường



3432

Trái phiếu chuyển đổi

44

344


Nhận ký quỹ, ký cược

45

347


Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

46

352


Dự phòng phải trả



3521

Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa



3522

Dự phòng bảo hành công trình xây dựng



3523

Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp



3525

Dự phòng phải trả khác

47

353


Quỹ khen thưởng, phúc lợi



3531

Quỹ khen thưởng



3532

Quỹ phúc lợi



3533

Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ



3534

Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty

48

356


Quỹ phát triển khoa học và công nghệ



3561

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ



3562

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản

49

357


Quỹ bình ổn giá




LOẠI TÀI KHOẢN VỐN CHỦ SỞ HỮU

50

411


Vốn đầu tư của chủ sở hữu



4111

Vốn góp của chủ sở hữu



41111

Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết



41112

Cổ phiếu ưu đãi



4112

Thặng dư vốn



4113

Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu



4118

Vốn khác

51

412


Chênh lệch đánh giá lại tài sản

52

413


Chênh lệch tỷ giá hối đoái

53

414


Quỹ đầu tư phát triển

54

418


Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

55

419


Cổ phiếu mua lại của chính mình

56

421


Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối



4211

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước



4212

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay




LOẠI TÀI KHOẢN DOANH THU

57

511


Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

58

515


Doanh thu hoạt động tài chính

59

521


Các khoản giảm trừ doanh thu




LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH

60

621


Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

61

622


Chi phí nhân công trực tiếp

62

623


Chi phí sử dụng máy thi công



6231

Chi phí nhân công



6232

Chi phí vật liệu



6233

Chi phí dụng cụ sản xuất



6234

Chi phí khấu hao máy thi công



6237

Chi phí dịch vụ mua ngoài



6238

Chi phí bằng tiền khác

63

627


Chi phí sản xuất chung



6271

Chi phí nhân viên phân xưởng



6272

Chi phí vật liệu



6273

Chi phí dụng cụ sản xuất



6274

Chi phí khấu hao TSCĐ



6275

Thuế, phí, lệ phí



6277

Chi phí dịch vụ mua ngoài



6278

Chi phí bằng tiền khác

64

632


Giá vốn hàng bán

65

635


Chi phí tài chính

66

641


Chi phí bán hàng



6411

Chi phí nhân viên



6412

Chi phí vật liệu, bao bì



6413

Chi phí dụng cụ, đồ dùng



6414

Chi phí khấu hao TSCĐ



6415

Thuế, phí, lệ phí



6417

Chi phí dịch vụ mua ngoài



6418

Chi phí bằng tiền khác

67

642


Chi phí quản lý doanh nghiệp



6421

Chi phí nhân viên quản lý



6422

Chi phí vật liệu quản lý



6423

Chi phí đồ dùng văn phòng



6424

Chi phí khấu hao TSCĐ



6425

Thuế, phí và lệ phí



6426

Chi phí dự phòng



6427

Chi phí dịch vụ mua ngoài



6428

Chi phí bằng tiền khác




LOẠI TÀI KHOẢN THU NHẬP KHÁC

68

711


Thu nhập khác




LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ KHÁC

69

811


Chi phí khác

70

821


Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp



8211

Chi phí thuế TNDN hiện hành



82111

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp



82112

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu



8212

Chi phí thuế TNDN hoãn lại




TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

71

911


Xác định kết quả kinh doanh

Trên đây là Bảng hệ thống tài khoản kế toán Thông tư 99

Bảng hệ thống tài khoản kế toán Thông tư 99 gồm những tài khoản nào?

Bảng hệ thống tài khoản kế toán Thông tư 99 gồm những tài khoản nào? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp có được lựa chọn ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ kế toán theo Thông tư 99 không?

Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định đơn vị tiền tệ trong kế toán cụ thể như sau:

Đơn vị tiền tệ trong kế toán
1. “Đơn vị tiền tệ trong kế toán” là Đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”; ký hiệu quốc tế là “VND”) được dùng để ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ, đáp ứng được các yếu tố quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều này thì được chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán để ghi sổ kế toán và chịu trách nhiệm về lựa chọn đó trước pháp luật.
2. Doanh nghiệp căn cứ vào các yếu tố sau đây để xác định đơn vị tiền tệ trong kế toán:
a) Đơn vị tiền tệ mà ảnh hưởng chính đến giá bán hàng hoá, dịch vụ và thường là đơn vị tiền tệ dùng để niêm yết giá bán hàng hóa, dịch vụ và thanh toán;
b) Đơn vị tiền tệ mà ảnh hưởng chính đến chi phí nhân công, chi phínguyên vật liệu, chi phí sản xuất, kinh doanh khác và thường là đơn vị tiền tệ dùng để thanh toán cho các chi phí đó.
3. Trường hợp căn cứ vào các yếu tố tại khoản 2 Điều này mà doanh nghiệp chưa xác định được đơn vị tiền tệ trong kế toán thì các yếu tố sau đây cũng được xem xét để làm căn cứ xác định đơn vị tiền tệ trong kế toán của doanh nghiệp:
a) Đơn vị tiền tệ sử dụng để huy động các nguồn lực tài chính (đơn vị tiền tệ sử dụng khi phát hành công cụ nợ, công cụ vốn,...);
b) Đơn vị tiền tệ thường xuyên thu được từ các hoạt động kinh doanh và được sử dụng để tích trữ.
4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán phản ánh các giao dịch, sự kiện, điều kiện liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Sau khi xác định được đơn vị tiền tệ trong kế toán thì doanh nghiệp không được thay đổi, trừ khi có sự thay đổi lớn về hoạt động quản lý và kinh doanh dẫn đến thay đổi trọng yếu trong các giao dịch, sự kiện và điều kiện đó.

Theo đó, trường hợp doanh nghiệp chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ, đáp ứng được các yếu tố quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 4 Thông tư 99/2025/TT-BTC thì được chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán để ghi sổ kế toán và chịu trách nhiệm về lựa chọn đó trước pháp luật.

Như vậy, doanh nghiệp có được lựa chọn ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ kế toán.

Hạch toán không đúng nội dung quy định của tài khoản kế toán bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Theo Điều 10 Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về tài khoản kế toán như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm quy định về tài khoản kế toán
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Hạch toán không đúng nội dung quy định của tài khoản kế toán;
b) Thực hiện sửa đổi nội dung, phương pháp hạch toán của tài khoản kế toán hoặc mở thêm tài khoản kế toán thuộc nội dung phải được Bộ Tài chính chấp thuận mà chưa được chấp thuận.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng hệ thống tài khoản kế toán đã được Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận.

Như vậy, nếu hạch toán không đúng nội dung quy định của tài khoản kế toán có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt tiền này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 41/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Nghị định 102/2021/NĐ-CP).

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất