Chậm nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026, doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu?

15:40 | 17/09/2026
Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026 sau ngày 21/9/2025 sẽ bị xử phạt như thế nào? Phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chậm nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026, doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu?
  2. Trường hợp phải phân bổ thuế GTGT theo Nghị định 252/2026?
  3. Phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định như thế nào?

Chậm nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026, doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu?

Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuể trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế.
2. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
3. Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
4. Đối với loại thuế khai theo năm, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo hoặc của năm tài chính tiếp theo.
...

Theo quy định trên, đối với thuế GTGT khai theo tháng thì hạn nộp chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng phát sinh nghĩa vụ thuể.

Do đó, hạn nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026 sẽ rơi vào ngày 20/9/2026.

Tuy nhiên, ngày 20/9/2026 rơi vào chủ nhật, nên hạn nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026 sẽ rơi vào thứ hai ngày 21/9/2026.

Vậy, doanh nghiệp nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026 sau ngày 21/9/2025 sẽ bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ vào Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nói chung và xử phạt về hành vi chậm nộp tờ khai thuế GTGT tháng 7 2026 nói riêng như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.

Bên cạnh đó, tại khoản 5 Điều 5, khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định mức xử phạt hành vi vi phạm tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP là mức phạt đối với tổ chức, mức phạt tiền của cá nhân bằng 1/2 mức phạt của tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.

Theo đó, doanh nghiệp nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026 sau ngày 21/8/2026 thì bị xử phạt dựa vào thời gian chậm nộp tờ khai, cụ thể như sau:

Thời gian chậm nộp tờ khai

Mức xử phạt

Từ 01 - 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ

Phạt cảnh cáo

Từ 01 - 30 ngày (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

Phạt từ 2.000.000 - 5.000.000 đồng

Từ 31 - 60 ngày

Phạt từ 5.000.000 - 8.000.000 đồng

- Từ 61 - 90 ngày

- Quá thời hạn từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phạt từ 8.000.000 - 15.000.000 đồng

Trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra, thanh tra hoặc lập biên bản.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Phạt từ 15.000.000 - 25.000.000 đồng

Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Trên đây là thông tin chậm nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026, doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu?

Chậm nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026, doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu?

Chậm nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026, doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Trường hợp phải phân bổ thuế GTGT theo Nghị định 252/2026?

Căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định người nộp thuế thực hiện phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp trong các trường hợp sau:

(1) Hoạt động kinh doanh xổ số điện toán;

(2) Hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân hoặc quy định của pháp luật về xây dựng, có giá trị công trình xây dựng theo hợp đồng bao gồm cả thuế giá trị gia tăng từ 01 tỷ đồng trở lên (trừ hoạt động xây dựng trong khu phi thuế quan, tư vấn, khảo sát, thiết kế, kế toán, bảo hiểm);

(3) Hoạt động chuyển nhượng bất động sản, trừ hoạt động chuyển nhượng bất động sản của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng (bao gồm cả trường hợp có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ);

(4) Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) và cơ sở sản xuất điện mặt trời mái nhà, trừ trường hợp phân bổ của người nộp thuế là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

(5) Nhà máy thủy điện nằm trên nhiều địa bàn cấp tỉnh;

(6) Hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau; trường hợp cơ sở kinh doanh kinh doanh dịch vụ viễn thông mua hàng hóa, dịch vụ để đầu tư tập trung cho toàn hệ thống hạ tầng viễn thông thì được lựa chọn phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào cho các chi nhánh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Lưu ý, các quy định tại mục (2), (3), (4), (5), (6) thực hiện đến hết 31/12/2026 theo khoản 2 Điều 74 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định như sau:

(1) Phương pháp khấu trừ thuế được quy định như sau:

- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;

- Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.

Trường hợp sử dụng hóa đơn ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024

(2) Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:

- Cơ sở kinh doanh có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh;

- Cơ sở kinh doanh tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế do bên Việt Nam kê khai, khấu trừ, nộp thay.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất