Được gia hạn nộp thuế GTGT tháng 8/2026 có phải nộp tờ khai thuế GTGT không?

14:51 | 17/09/2026
Được gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng tháng 8/2026 có phải nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng không?
Nội dung chính
  1. Được gia hạn nộp thuế GTGT tháng 8/2026 có phải nộp tờ khai thuế GTGT không?
  2. Các mẫu tờ khai thuế GTGT theo Thông tư 89 là những mẫu nào?
  3. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào hiện nay là gì?

Được gia hạn nộp thuế GTGT tháng 8/2026 có phải nộp tờ khai thuế GTGT không?

Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn gia hạn nộp thuế GTGT như sau:

Thời gian gia hạn
1. Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế giá trị gia tăng (bao gồm cả số thuế giá trị gia tăng phải phân bổ, số thuế phải nộp theo từng lần phát sinh) tối đa là 05 tháng.
Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối đa là 05 tháng.
Cụ thể như sau:
a) Kỳ tính thuế tháng 5 năm 2026 chậm nhất là ngày 20 tháng 11 năm 2026;
b) Kỳ tính thuế tháng 6, tháng 7, tháng 8 và tháng 9 năm 2026 chậm nhất là ngày 21 tháng 12 năm 2026;
...

Theo quy định trên, thời hạn nộp GTGT tháng 8 đối với các đối tượng được gia hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 245/2026/NĐ-CP chậm nhất là ngày 21/12/2026.

Tuy nhiên người nộp thuế cần lưu ý, mốc thời gian trên là chỉ áp dụng đối với thời hạn nộp thuế GTGT và không áp dụng đối với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

=> Do đó, người nộp thuế vẫn nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026 theo đúng quy định pháp luật.

Theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
2. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
...

Đồng thời, theo khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
...
7. Ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.
...

Theo đó, thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026 sẽ rơi vào ngày 20/9/2026. Tuy nhiên, ngày 20/9/2026 rơi vào Chủ nhật

=> Vì vậy, hạn chót nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026 sẽ là ngày 21/9/2026.

Được gia hạn nộp thuế GTGT tháng 8/2026 có phải nộp tờ khai thuế GTGT không?

Được gia hạn nộp thuế GTGT tháng 8/2026 có phải nộp tờ khai thuế GTGT không? (Hình từ Internet)

Các mẫu tờ khai thuế GTGT theo Thông tư 89 là những mẫu nào?

Theo Phụ lục ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định các mẫu tờ khai thuế GTGT đang được áp dụng hiện nay bao gồm:

Số hiệu mẫu

Tên mẫu

Tải về

Mẫu số 01/GTGT

Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh

Tải về

Mẫu số 01-2/GTGT

Phụ lục Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện

Tải về

Mẫu số 01-3/GTGT

Phụ lục Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán

Tải về

Mẫu số 01-6/GTGT


Phụ lục Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp (trừ hoạt động sản xuất thủy điện, hoạt động kinh doanh xổ số điện toán)

Tải về

Mẫu số 01-7/GTGT

Phụ lục Bảng phân bổ số thuế GTGT đầu vào cho các chi nhánh kinh doanh viễn thông

Tải về

Mẫu số 01-8/GTGT

Phụ lục thông tin đề nghị hoàn thuế GTGT

Tải về

Mẫu số 05-GTGT

Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính

Tải về

Mẫu số 02-GTGT

Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc trường hợp được hoàn thuế và có nhu cầu hoàn thuế

Tải về

Mẫu số 03-GTGT

Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng

Tải về

Mẫu số 04-GTGT

Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu; tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ và tổ chức khai thuế thay, nộp thay thuế

Tải về

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào hiện nay là gì?

Theo khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:

Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
....
2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có). Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác.
...

Theo quy định trên, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, người nộp thuế cần đáp ứng những điều kiện sau:

(1) Có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.

(2) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên (chi tiết tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP)

(3) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 còn phải có: Có hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có).

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất