Toàn văn Nghị định 245/2026/NĐ-CP Gia hạn nộp thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và tiền thuê đất năm 2026?
Ngày 27/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 245/2026/NĐ-CP Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026.
Tải về Nghị định 245/2026/NĐ-CP
Theo đó, Nghị định 245/2025/NĐ-CP quy định thời gian gia hạn nộp thuế như sau:
(1) Thời hạn nộp thuế GTGT được gia hạn như sau:
- Kỳ tính thuế tháng 5/2026 chậm nhất là ngày 20/11/2026;
- Kỳ tính thuế tháng 6, tháng 7, tháng 8 và tháng 9/2026 chậm nhất là ngày 21/12/2026;
- Kỳ tính thuế quý II/2026 chậm nhất là ngày 02/11/2026;
- Kỳ tính thuế quý III/2026 chậm nhất là ngày 30/12/2026.
(2) Thời hạn nộp thuế TNDN được gia hạn như sau:
- Kỳ tính thuế quý II/2026 chậm nhất ngày 02/11/2026;
- Kỳ tính thuế quý III/2026 chậm nhất ngày 30/12/2026.
(3) Thời hạn nộp thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được gia hạn như sau:
- Kỳ tính thuế tháng 5/2026 chậm nhất là ngày 20/11/2026;
- Kỳ tính thuế tháng 6, tháng 7, tháng 8, tháng 9 chậm nhất là ngày 21/12/2026;
- Kỳ tính thuế quý II/2026 chậm nhất là ngày 02/11/2026;
- Kỳ tính thuế quý III năm 2026 chậm nhất là ngày 30 tháng 12 năm 2026.
(4) Thời hạn nộp tiền thuê đất được gia hạn như sau:
- Đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 (là số tiền thuê đất phải nộp kỳ thứ nhất năm 2026) của người nộp thuế đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm: thời hạn nộp tiền thuê đất được gia hạn chậm nhất là ngày 02/11/2026.
- Quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2 Nghị định áp dụng cho cả trường hợp người nộp thuế có nhiều Quyết định, Hợp đồng thuê đất trực tiếp của Nhà nước và có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh khác nhau trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định.
Xem thêm:
>>> Các mốc thời gian nộp thuế TNDN tạm nộp năm 2026 và năm 2027?
>> Mẫu đơn gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2026 theo Nghị định 245?
>> Cục Thuế triển khai gia hạn nộp thuế năm 2026

Toàn văn Nghị định 245/2026/NĐ-CP Gia hạn nộp thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và tiền thuê đất năm 2026?
Trường hợp nào được gia hạn nộp thuế từ ngày 01/07/2026?
Căn cứ tại khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các trường hợp người nộp thuế được gia hạn nộp thuế như sau:
Nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
...
7. Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong các trường hợp sau:
a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng theo quy định của Luật này;
b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;
c) Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định. Việc gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.
Người nộp thuế được gia hạn theo quy định tại khoản này không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ được gia hạn trong thời gian gia hạn
....
Đồng thời, tại Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 quy định hiệu lực thi hành như sau:
Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại Điều 26 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
...
Như vậy, từ ngày 01/07/2026, 03 trường hợp được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt gồm:
(1) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025;
(2) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;
(3) Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định. Việc gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.
Lưu ý: Người nộp thuế được gia hạn theo các trường hợp trên không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ được gia hạn trong thời gian gia hạn.
Theo Quyết định 36 danh mục ngành kinh tế Việt Nam gồm mấy cấp?
Căn cứ Điều 2 Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định như sau:
Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
1. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam bảo đảm phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế diễn ra trong lãnh thổ Việt Nam và bảo đảm so sánh quốc tế. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm:
a) Danh mục ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục I kèm theo);
b) Nội dung ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục II kèm theo).
2. Cấu trúc cơ bản và cách đánh mã số trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
Danh mục ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp:
a) Ngành cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V;
b) Ngành cấp 2 gồm 87 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 1 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99;
c) Ngành cấp 3 gồm 259 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 2 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990;
d) Ngành cấp 4 gồm 495 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900;
đ) Ngành cấp 5 gồm 743 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 4 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 01110 đến 99000.
3. Nội dung ngành kinh tế Việt Nam giải thích rõ những hoạt động kinh tế gồm các yếu tố được xếp vào từng bộ phận, trong đó:
a) Bao gồm: Những hoạt động kinh tế được xác định trong ngành kinh tế;
b) Loại trừ: Những hoạt động kinh tế không được xác định trong ngành kinh tế nhưng thuộc các ngành kinh tế khác.
Theo đó, Danh mục ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp:
- Ngành cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V;
- Ngành cấp 2 gồm 87 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 1 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99;
- Ngành cấp 3 gồm 259 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 2 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990;
- Ngành cấp 4 gồm 495 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900;
- Ngành cấp 5 gồm 743 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 4 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 01110 đến 99000.
- Nghị định 245
- File Nghị định 245
- Gia hạn thời hạn nộp thuế
- Gia hạn thời hạn nộp thuế TNDN
- Gia hạn thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
- Gia hạn thời hạn nộp thuế Thu nhập cá nhân
- Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng
- Thời hạn nộp thuế
- Thời hạn nộp thuế gtgt
- Thời hạn nộp thuế tncn
- Thời hạn nộp thuế tndn
- Thời hạn nộp thuế 2026
- Hạn nộp thuế gtgt
- Hạn nộp thuế
- Thời hạn nộp
- Gia hạn nộp tiền thuế
- Gia hạn nộp thuế GTGT
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];