Các mốc thời gian nộp thuế TNDN tạm nộp năm 2026 và năm 2027?
Căn cứ vào Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý như sau:
Tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý
1. Người nộp thuế thực hiện tạm nộp theo quý đối với khoản thuế, khoản thu khác sau:
a) Thuế thu nhập doanh nghiệp;
b) Lợi nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
2. Thời hạn tạm nộp quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác.
...
Theo quy định trên, từ ngày 01/7/2026, thời hạn tạm nộp thuế TNDN theo quý được xác định là chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
Dựa vào khoản 2 Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn gia hạn nộp thuế TNDN của doanh nghiệp như sau:
Thời gian gia hạn
...
2. Thời gian gia hạn đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý II năm 2026 là 03 tháng; thời gian gia hạn đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý III năm 2026 là 02 tháng, cụ thể như sau:
a) Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý II năm 2026 chậm nhất ngày 02 tháng 11 năm 2026;
b) Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý III năm 2026 chậm nhất ngày 30 tháng 12 năm 2026.
...
Theo những quy định trên, các mốc thời gian nộp thuế TNDN tạm nộp năm 2026 và năm 2027 được xác định như sau:
Quý | Thời hạn tạm nộp thuế TNDN tạm nộp |
Quý I/2026 | 30/4/2026 |
Quý II/2026 | 02/11/2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP. |
Quý III/2026 | 30/12/2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP. |
Quý IV/2026 | 31/01/2027 |
Quý I/2027 | 30/4/2027 |
Quý II/2027 | 31/7/2027 |
Quý III/2027 | 31/10/2027 |
Quý IV/2027 | 31/01/2028 |

Các mốc thời gian nộp thuế TNDN tạm nộp năm 2026 và năm 2027? (Hình từ Internet)
Thuế TNDN tạm tính được tính như thế nào?
Căn cứ vào điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có quy định được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP có quy định như sau:
Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
...
6. Các loại thuế, khoản thu khai quyết toán năm và quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa) mà doanh nghiệp chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp được chuyển đổi thì không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, doanh nghiệp khai quyết toán khi kết thúc năm. Cụ thể như sau:
...
Thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài; thuế thu nhập doanh nghiệp kê khai theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này). Người nộp thuế phải tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý (bao gồm cả tạm phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp cho địa bàn cấp tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nơi có bất động sản chuyển nhượng khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính) và được trừ số thuế đã tạm nộp với số phải nộp theo quyết toán thuế năm.
Người nộp thuế thuộc diện lập báo cáo tài chính quý theo quy định của pháp luật về kế toán căn cứ vào báo cáo tài chính quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý.
Người nộp thuế không thuộc diện lập báo cáo tài chính quý theo quy định của pháp luật về kế toán căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý.
Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 04 quý thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 04 đến ngày liền kề trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.
Người nộp thuế có thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê mua, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ phù hợp với quy định của pháp luật thì thực hiện tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý theo tỷ lệ 1% trên số tiền thu được. Trường hợp chưa bàn giao cơ sở hạ tầng, nhà và chưa tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm thì người nộp thuế không tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm mà tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp khi bàn giao bất động sản đối với từng phần hoặc toàn bộ dự án.
Theo quy định trên, doanh nghiệp phải phải tự xác định số thuế TNDN tạm nộp quý và được trừ số thuế đã tạm nộp với số phải nộp theo quyết toán thuế năm.
Người nộp thuế có thể căn cứ vào báo cáo tài chính quý hoặc kết quả sản xuất kinh doanh quý để tính số thuế TNDN tạm nộp.
Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 04 quý thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 04 đến ngày liền kề trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.
Doanh nghiệp có thể tự tính thuế TNDN tạm tính dựa trên công thức tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 như sau:
Thuế TNDN tạm tính của quý = Thu nhập tính thuế của quý x Thuế suất |
Trong đó:
- Theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về thu nhập tính thuế như sau:
+ Thu nhập tính thuế của quý = Thu nhập chịu thuế của quý - (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)
+ Thu nhập chịu thuế = Doanh thu của quý - Các khoản chi được trừ + Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam)
- Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định mức thuế suất TNDN hiện nay gồm: 20%, 15%, 17%, 50%, 40%,...
Ví dụ: Trong quý 1/2026, Công ty A có doanh thu bán hàng là 3 tỷ đồng và chi phí hợp lý được trừ là 2,4 tỷ đồng. Có chuyển lỗ là 50 triệu đồng. ==> Thu nhập chịu thuế của công ty A được xác định bằng doanh thu trừ chi phí, tức là 600 triệu đồng. ==> Thu nhập tính thuế của quý 1/2026 là: 550 triệu đồng. ==> Số thuế TNDN tạm nộp quý 1/2026 là 110 triệu đồng. Đây là số thuế doanh nghiệp tự tính và tạm nộp theo quý, sau đó sẽ được đối trừ khi thực hiện quyết toán thuế năm. - Nếu khi quyết toán năm có số thuế nộp thiếu --> Nộp thêm. - Nếu khi quyết toán năm có số thuế nộp thừa --> Được hoàn. Chú ý: Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm. |
Pháp luật quy định như thế nào về kỳ tính thuế của doanh nghiệp?
Theo Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định kỳ tính thuế TNDN như sau:
- Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
- Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];