02 cách tra cứu nợ thuế doanh nghiệp online mới nhất hiện nay ra sao?

13:25 | 23/09/2026
02 cách tra cứu nợ thuế doanh nghiệp online mới nhất hiện nay như thế nào?
Nội dung chính
  1. 02 cách tra cứu nợ thuế doanh nghiệp online mới nhất hiện nay ra sao?
  2. Các trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?
  3. Không nợ thuế nhưng vẫn bị tạm hoãn xuất cảnh đối với người đại diện theo pháp luật của DN trong trường hợp nào?

02 cách tra cứu nợ thuế doanh nghiệp online mới nhất hiện nay ra sao?

Dưới đây là 02 cách tra cứu nợ thuế doanh nghiệp online mới nhất hiện nay:

CÁCH 1: TRA CỨU QUA ỨNG DỤNG ETAX MOBILE:

Bước 1: Đăng nhập tài khoản doanh nghiệp

Mở ứng dụng, chọn chức năng đăng nhập, sử dụng tài khoản đã đăng ký với cơ quan thuế để đăng nhập.

Bước 2: Truy cập tính năng tra cứu nợ thuế

Tại giao diện chính, chọn mục “Tra cứu nghĩa vụ thuế”, chọn tiếp chức năng “Thông tin nghĩa vụ thuế”.

Bước 3: Nhập thông tin tra cứu

- Mã số thuế: Hiển thị mặc định mã số thuế đăng nhập, không cho sửa.

- Mã số thuế địa điểm kinh doanh: Hiển thị trống, cho phép người sử dụng nhập mã số thuế của địa điểm kinh doanh của người nộp thuế.

Bước 4: Nhận kết quả tra cứu

Trên màn hình kết quả tra cứu, hệ thống sẽ hiển thị:

Thông tin tổng hợp: Bao gồm các khoản phải nộp, đã nộp, còn phải nộp, nộp thừa, được miễn giảm, được xóa nợ, được hoàn, đã hoàn và còn được hoàn (nếu có).

Thông tin chi tiết: Thể hiện các khoản còn phải nộp, nộp thừa, còn được hoàn đã được ghi nhận trên hệ thống quản lý thuế (nếu có).

Để xem chi tiết khoản nợ thuế của doanh nghiệp, tích vào icon Xem chi tiết. Màn hình hiển thị nội dung các khoản thuế doanh nghiệp còn phải nộp.

CÁCH 2: TRA CỨU QUA HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA CỤC THUẾ

Bước 1: Truy cập vào trang web sau:

https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin/tthc

Bước 2: Đăng nhập hệ thống:

- Người nộp thuế chọn Đăng nhập bằng tài khoản thuế điện tử.

- Chọn vai trò: “Doanh nghiệp”

- Nhập tên đăng nhập và mật khẩu đã được cơ quan thuế cấp.

Bước 3: Thực hiện tra cứu nợ thuế

- Sau khi đăng nhập thành công:

+ Vào menu “Dịch vụ khác” → “Tra cứu” → “Thông tin nghĩa vụ”

+ Hệ thống sẽ hiển thị mã số thuế của doanh nghiệp, nhấn nút “Truy vấn” để xem thông tin chi tiết.

- Sau khi thực hiện truy vấn, hệ thống sẽ hiển thị thông tin nghĩa vụ thuế của tổ chức theo mã số thuế đã nhập. Tại đây, hệ thống sẽ phân loại nghĩa vụ thuế thành các nhóm:

Mục I: Các khoản phải nộp, đã nộp, còn phải nộp, nộp thừa, được miễn giảm, được xoá nợ, được hoàn, đã hoàn, còn được hoàn

Mục II: Các khoản còn phải nộp, nộp thừa, còn được hoàn đã được ghi nhận trong hệ thống ứng dụng quản lý thuế

- Tại đây, hệ thống sẽ phân loại nghĩa vụ thuế thành các nhóm:

+ Các khoản còn phải nộp: gồm các khoản thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, hoặc các khoản khác.

+ Các khoản thuế đã nộp: thể hiện chi tiết từng lần nộp hoặc tạm nộp, bao gồm: Cơ quan thu, Hình thức nộp (tạm nộp/nộp thừa), Kỳ tính thuế, Tiểu mục, Số tiền đã nộp

+ Các khoản thuế còn được hoàn

Trên đây là thông tin về 02 cách tra cứu nợ thuế doanh nghiệp online mới nhất hiện nay.

02 cách tra cứu nợ thuế doanh nghiệp online mới nhất hiện nay ra sao?

02 cách tra cứu nợ thuế doanh nghiệp online mới nhất hiện nay ra sao? (Hình từ Internet)

Các trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?

Căn cứ, tại điểm c khoản 5 Điều 17 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh như sau:

Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
...
5. Các trường hợp phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh bao gồm:
..
c) Cá nhân là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
Chính phủ quy định số tiền thuế nợ và thời gian nợ theo ngưỡng để áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh.
...

Theo đó, nếu thuộc trường hợp còn nợ thuế vượt ngưỡng theo quy định và chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế, cơ quan thuế có thể áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh sau khi đã thông báo trước cho người nộp thuế.

Bên cạnh đó, căn cứ tại Điều 3 Nghị định 49/2025/NĐ-CP quy định về áp dụng ngưỡng tiền thuế nợ và thời gian nợ có 4 trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh như sau:

- Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp theo quy định trên 120 ngày.

- Cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp theo quy định trên 120 ngày.

- Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định và sau thời gian 30 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

- Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Không nợ thuế nhưng vẫn bị tạm hoãn xuất cảnh đối với người đại diện theo pháp luật của DN trong trường hợp nào?

Căn cứ vào Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh như sau:

Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
1. Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:
a) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;
b) Cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mà doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;
c) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế đủ căn cứ để xác định và đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định, sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định;
d) Cá nhân là người nước ngoài có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
đ) Cá nhân là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
...

Theo quy định trên, người đại diện pháp luật không nợ thuế nhưng vẫn bị tạm hoãn xuất cảnh trong trường hợp doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định trong thời hạn 120 ngày, cụ thể như sau:

- Cơ quan quản lý thuế có đủ căn cứ xác định doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và đã ban hành thông báo theo quy định;

- Kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo, đã quá 120 ngày nhưng doanh nghiệp không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.

Bên cạnh đó, tại Danh mục trạng thái mã số thuế được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC thì Trạng thái 06 là trạng thái người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

Như vậy, người đại diện theo pháp luật không nợ thuế cá nhân vẫn có thể bị tạm hoãn xuất cảnh nếu doanh nghiệp đang đại diện có trạng thái mã số thuế 06 - trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và không thực hiện thủ tục theo quy định trong thời hạn 120 ngày.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất