Khoản chi phúc lợi không được hạch toán phần vượt hạn mức là bao nhiêu?

07:40 | 23/09/2026
Khoản chi phúc lợi không được hạch toán phần vượt hạn mức là bao nhiêu? Ví dụ minh họa cụ thể?
Nội dung chính
  1. Khoản chi phúc lợi không được hạch toán phần vượt hạn mức là bao nhiêu?
  2. Khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN là những khoản nào?
  3. Kỳ tính thuế TNDN được xác định như thế nào?

Khoản chi phúc lợi không được hạch toán phần vượt hạn mức là bao nhiêu?

Căn cứ theo điểm d khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
...
4. Phần chi vượt mức quy định đối với các khoản chi sau:
...
d) Phần chi cho các khoản có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế, bao gồm: Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát; chi hỗ trợ điều trị khám bệnh, chữa bệnh; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn (không bao gồm trường hợp chi bảo hiểm tai nạn bắt buộc theo quy định của pháp luật chuyên ngành), bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm đ khoản này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác, cụ thể như sau:
d1) Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho số tháng thực tế hoạt động trong năm;
d2) Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế);
...

=> Như vậy, theo quy định trên, khoản chi phúc lợi cho người lao động sẽ không được tính vào chi phí được khi tính thuế TNDN nếu khoản chi này vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.

Theo đó, cách xách định 01 tháng lương bình quân thực tế sẽ thực hiện như sau:

Trường hợp

Công thức

Doanh nghiệp hoạt động đủ 12 tháng

Quỹ tiền lương thực hiện trong năm ÷ 12

Doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng

Quỹ tiền lương thực hiện trong năm ÷ Số tháng thực tế hoạt động

Trong đó:

Quỹ tiền lương thực hiện là tổng tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó, tính đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

Đồng thời các khoản chi phúc lợi cho người lao động thuộc diện áp dụng hạn mức này bao gồm:

- Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động

- Chi nghỉ mát

- Chi hỗ trợ khám, chữa bệnh

- Chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở giáo dục/giáo dục nghề nghiệp

- Chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch họa, tai nạn, ốm đau

- Chi khen thưởng con người lao động có thành tích tốt trong học tập

- Chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết

- Chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác (trừ bảo hiểm tai nạn bắt buộc theo pháp luật chuyên ngành, và trừ bảo hiểm hưu trí bổ sung/bảo hiểm nhân thọ/bảo hiểm hưu trí tự nguyện được hướng dẫn riêng tại điểm đ)

- Các khoản chi có tính chất phúc lợi khác

Dưới đây là ví dụ minh họa:

Ví dụ 1: Công ty A hoạt động đủ 12 tháng trong năm, quỹ tiền lương thực hiện trong năm là 2,4 tỷ đồng.

>> 01 tháng lương bình quân = 2.400.000.000 ÷ 12 = 200.000.000 đồng

Nếu trong năm, tổng các khoản chi phúc lợi (nghỉ mát + hiếu hỷ + hỗ trợ khám bệnh...) của công ty là 250.000.000 đồng

>> Phần được trừ khi tính thuế TNDN: tối đa 200.000.000 đồng

>> Phần vượt mức, không được trừ khi tính thuế TNDN: 250.000.000 − 200.000.000 = 50.000.000 đồng

Ví dụ 2: Công ty B mới thành lập, chỉ hoạt động 8 tháng trong năm tính thuế (từ tháng 5 đến hết tháng 12), có quỹ tiền lương thực hiện trong 8 tháng hoạt động đó là 1,6 tỷ đồng.

>> 01 tháng lương bình quân = 1.600.000.000 ÷ 8 = 200.000.000 đồng

Nếu trong năm, tổng các khoản chi phúc lợi (nghỉ mát + hiếu hỷ + hỗ trợ khám bệnh...) của công ty là 230.000.000 đồng

>> Phần được trừ khi tính thuế TNDN: 200.000.000 đồng

>> Phần vượt mức, không được trừ khi tính thuế TNDN: 230.000.000 - 200.000.000 = 30.000.000 đồng

Khoản chi phúc lợi không được hạch toán phần vượt hạn mức là bao nhiêu?

Khoản chi phúc lợi không được hạch toán phần vượt hạn mức là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN là những khoản nào?

Ttheo khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN cụ thể như sau:

Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;

- Khoản chi thực tế phát sinh khác, bao gồm:

+ Khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật;

+ Khoản chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp;

+ Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật;

+ Khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp;

+ Khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa; khoản tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật;

Khoản tài trợ theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khoản tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;

+ Khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;

+ Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;

+ Khoản chi thực tế cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;

+ Một số khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ theo quy định của Chính phủ;

+ Một số khoản chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng, đồng thời phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

+ Chi phí liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung hòa các-bon và net zero, giảm ô nhiễm môi trường, đồng thời liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

+ Một số khoản đóng góp vào các quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Chính phủ;

- Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.

Kỳ tính thuế TNDN được xác định như thế nào?

Theo Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định kỳ tính thuế TNDN như sau:

- Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp đưkhoản chi có tính chất phúc lợi ợc xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.

- Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì để được áp dụng chế độ ưu tiên và được hưởng những ưu đãi nào khi làm thủ tục hải quan?

Hiện hành, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì để được áp dụng chế độ ưu tiên và được hưởng những ưu đãi nào khi làm thủ tục hải quan? Trường hợp nào doanh nghiệp bị tạm dừng, thu hồi chế độ ưu tiên theo Nghị định 252?