Công điện 14/CĐ-CT triển khai Nghị định 245 2026 NĐ CP gia hạn thuế GTGT, TNDN, TNCN, tiền thuê đất năm 2026?

20:43 | 27/06/2026
Cục Thuế triển khai Nghị định 245 2026 NĐ CP gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN, tiền thuê đất năm 2026?
Nội dung chính
  1. Cục Thuế triển khai Nghị định 245 2026 NĐ CP gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN, tiền thuê đất năm 2026?
  2. 03 trường hợp được gia hạn nộp thuế từ ngày 01/07/2026 mới nhất?
  3. Tiền chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế được xác định ra sao?

Cục Thuế triển khai Nghị định 245 2026 NĐ CP gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN, tiền thuê đất năm 2026?

Ngày 27/6/2026, Cục Thuế đã có Công điện 14/CĐ-CT Về triển khai Nghị định số 245/2026/NĐ-CP ngày 27/6/2026 của Chính phủ về gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và tiền thuê đất năm 2026. tải

Theo đó, ngày 27/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 245/2026/NĐ-CP về gia hạn thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và tiền thuê đất năm 2026; Nghị định có hiệu lực từ ngày ký ban hành đến hết ngày 30/12/2026.

(1) Thời gian gia hạn tiền thuế

Gia hạn 05 tháng đối với thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 5 đến tháng 9/2026, kỳ tính thuế quý II và quý III/2026.

Gia hạn 05 tháng đối với thuế TNCN của hộ, cá nhân kinh doanh thuộc các kỳ tính thuế nêu trên.

Gia hạn 03 tháng đối với thuế TNDN tạm nộp quý II/2026.

Gia hạn 02 tháng đối với thuế TNDN tạm nộp quý III/2026.

Gia hạn 05 tháng đối với 50% tiền thuê đất phải nộp kỳ thứ nhất năm 2026.

(2) Người nộp thuế gửi 01 Văn bản đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, áp dụng cho toàn bộ số thuế và tiền thuê đất thuộc diện được gia hạn.

Hạn cuối gửi Văn bản đề nghị gia hạn là ngày 02/11/2026.

Cục Thuế triển khai Nghị định 245 2026 NĐ CP gia hạn thuế GTGT, TNDN, TNCN, tiền thuê đất năm 2026?

Cục Thuế triển khai Nghị định 245 2026 NĐ CP gia hạn thuế GTGT, TNDN, TNCN, tiền thuê đất năm 2026?

03 trường hợp được gia hạn nộp thuế từ ngày 01/07/2026 mới nhất?

Căn cứ tại khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các trường hợp người nộp thuế được gia hạn nộp thuế như sau:

Nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
...
7. Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong các trường hợp sau:
a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng theo quy định của Luật này;
b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;
c) Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định. Việc gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.
Người nộp thuế được gia hạn theo quy định tại khoản này không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ được gia hạn trong thời gian gia hạn
....

Đồng thời, tại Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 quy định hiệu lực thi hành như sau:

Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại Điều 26 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
...

Như vậy, từ ngày 01/07/2026, 03 trường hợp được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt gồm:

(1) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025;

(2) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;

(3) Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định. Việc gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.

Lưu ý: Người nộp thuế được gia hạn theo các trường hợp trên không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ được gia hạn trong thời gian gia hạn.

Tiền chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế được xác định ra sao?

Căn cứ theo Điều 42 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Tiền chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
1. Tính tiền chậm nộp tiền phạt
a) Tổ chức, cá nhân chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì bị tính tiền chậm nộp tiền phạt theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền phạt chậm nộp.
b) Số ngày chậm nộp tiền phạt bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày kế tiếp ngày hết thời hạn nộp tiền phạt đến ngày liền kề trước ngày tổ chức, cá nhân nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước.
2. Không tính tiền chậm nộp tiền phạt trong các trường hợp sau:
a) Trong thời gian được hoãn thi hành quyết định phạt tiền;
b) Trong thời gian xem xét, quyết định giảm, miễn tiền phạt;
c) Số tiền phạt chưa đến hạn nộp trong trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần.
3. Trường hợp tổ chức, cá nhân không tự giác nộp tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm thông báo, đôn đốc tổ chức, cá nhân nộp tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt theo quy định.

Theo đó, tiền chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế được xác định như sau:

Tiền chậm nộp 01 ngày = 0,05% x Số tiền chậm nộp

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất