Lưu ý 07 thay đổi về hóa đơn điện tử đối với HKD theo Nghị định 254/2026 và Thông tư 91/2026?
Dưới đây là thông tin tổng hợp 07 thay đổi về hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC cần lưu ý:
STT | Điểm thay đổi | Nội dung chi tiết | CCPL |
1 | Bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng không mặc nhiên phải dùng hóa đơn từ máy tính tiền | Căn cứ điểm c Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ, quy định Tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng phải sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền, trừ bán lẻ ô tô, mô tô, xe máy và các động cơ khác. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng nhưng đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã theo quy định thì không bắt buộc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Do đó, không phải mọi hộ kinh doanh có hoạt động bán lẻ trực tiếp đến người tiêu dùng đều bắt buộc chuyển sang sử dụng hóa đơn từ máy tính tiền. | điểm c Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP |
2 | Bổ sung các trường hợp hộ kinh doanh không phải sử dụng hóa đơn điện tử | Căn cứ Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP bổ sung một điều riêng quy định các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, các trường hợp đáng chú ý gồm: - Bán hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử; - Có thu nhập từ hoạt động cho thuê bất động sản; cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung số và dịch vụ quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung số cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài; - Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp mà doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm hoặc bán hàng đa cấp đã khấu trừ thuế theo quy định. | Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP |
3 | Được ủy nhiệm cho tổ chức kinh tế lập hóa đơn điện tử | Theo Điều 9 Thông tư 91/2026/TT-BTC, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được ủy nhiệm cho bên thứ ba là tổ chức kinh tế lập hóa đơn điện tử cho bên mua, bao gồm cả tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử hoặc tổ chức khác. Khi ủy nhiệm, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải: - Cung cấp thông tin cho bên nhận ủy nhiệm; - Đăng ký nội dung ủy nhiệm với cơ quan thuế theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT; - Bảo đảm thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế và các nội dung liên quan được thể hiện đúng trên hóa đơn điện tử. | Điều 9 Thông tư 91/2026/TT-BTC |
4 | Quy định tạm ngừng sử dụng hóa đơn nếu không cập nhật thông tin đăng ký thuế | Theo Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được cấp mã số thuế trước ngày 01/7/2025 nhưng thông tin đăng ký thuế của người đại diện không khớp đúng với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không đầy đủ, cơ quan thuế sẽ yêu cầu bổ sung, cập nhật thông tin. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải thực hiện trong thời hạn 10 ngày làm việc. Hết thời hạn này mà chưa thực hiện thì cơ quan thuế tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. | |
5 | Quy định về nộp hồ sơ cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh | Điều 15 Thông tư 91/2026/TT-BTC của Chính phủ quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh cố định, kể cả kinh doanh thương mại điện tử có nhiều địa điểm kinh doanh, nộp hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở. Trụ sở được xác định theo: - Địa điểm ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh; - Địa điểm ghi trên tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân kinh doanh. Ngoài ra, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi cư trú, gồm nơi ở hiện tại, nơi tạm trú hoặc nơi thường trú. | Điều 15 Thông tư 91/2026/TT-BTC |
6 | Thay đổi cách xử lý hóa đơn từ máy tính tiền và nhiều hóa đơn cùng sai sót | Căn cứ Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC, trường hợp hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền hoặc hóa đơn điện tử bán hàng hóa là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng được lập sai thì người bán lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn đã lập sai. Bên cạnh đó, nếu trong cùng một tháng, người bán lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng hóa, đơn giá, số lượng hoặc thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua thì được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn đã lập sai, đồng thời đính kèm bảng kê chi tiết. | |
7 | Hóa đơn đặt in của cơ quan thuế hết giá trị sử dụng | Cụ thể theo khoản 3 Điều 44 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, kể từ ngày Nghị định có hiệu lực thi hành (tức từ 01/7/2026), hóa đơn đặt in của cơ quan thuế hết giá trị sử dụng. Đồng thời, cơ quan thuế, tổ chức kinh tế, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang còn hóa đơn đặt in của cơ quan thuế chưa sử dụng hết phải thực hiện tiêu hủy theo trình tự, thủ tục do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định. Như vậy, các quy định mới đã điều chỉnh toàn diện việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, từ xác định đối tượng bắt buộc, đăng ký, ủy nhiệm lập hóa đơn đến xử lý sai sót và chuyển đổi từ hóa đơn đặt in. Hộ kinh doanh cần rà soát doanh thu, thông tin đăng ký thuế và phương thức lập hóa đơn để bảo đảm thực hiện đúng quy định từ ngày 01/7/2026. | khoản 3 Điều 44 Nghị định 254/2026/NĐ-CP |
*Trên đây là Lưu ý 07 thay đổi về hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh theo Nghị định 254/2026 và Thông tư 91/2026?

Lưu ý 07 thay đổi về hóa đơn điện tử đối với HKD theo Nghị định 254/2026 và Thông tư 91/2026? (Hình từ Internet)
Tổng hợp 13 lỗi thường gặp kèm mức phạt mới nhất mà Hộ kinh doanh cần lưu ý?
Dưới đây là thông tin Tổng hợp 13 lỗi thường gặp kèm mức phạt mới nhất mà Hộ kinh doanh cần lưu ý căn cứ vào Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư như sau:
STT | Lỗi vi phạm | Mức phạt | Căn cứ |
1 | Cá nhân, các thành viên hộ gia đình đăng ký kinh doanh nhiều hơn một hộ kinh doanh. | 05 - 10 triệu đồng | Điểm a khoản 1 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP |
2 | Không được quyền thành lập hộ kinh doanh nhưng vẫn thành lập hộ kinh doanh. | 05 - 10 triệu đồng | Điểm b khoản 1 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP |
3 | Không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong những trường hợp phải đăng ký theo quy định. | 05 - 10 triệu đồng đồng thời buộc đăng ký thành lập hộ kinh doanh theo quy định | Điểm c khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP |
4 | Không đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi. | 05 - 10 triệu đồng đồng thời buộc đăng ký thành lập hộ kinh doanh theo quy định | Điểm d khoản 1, điểm b khoản 3 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP |
5 | Kê khai không trung thực, không chính xác hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hoặc hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh. | 10 - 20 triệu đồng | Điểm a khoản 2 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP |
6 | Tiếp tục kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi có yêu cầu tạm ngừng của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện. | 10 - 20 triệu đồng | Điểm b khoản 2 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP |
7 | Không báo cáo tình hình kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện | 05 - 10 triệu đồng, buộc báo cáo tình hình kinh doanh theo yêu cầu | Điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 63 Nghị định 122/2021/NĐ-CP |
8 | Thay đổi chủ hộ kinh doanh nhưng không gửi hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký | 05 - 10 triệu đồng, buộc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh | Điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 63 Nghị định 122/2021/NĐ-CP |
9 | Tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo nhưng không gửi thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký | 05 - 10 triệu đồng, buộc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh | Điểm c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 63 Nghị định 122/2021/NĐ-CP |
10 | Chuyển địa điểm kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện | 05 - 10 triệu đồng, buộc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh | Điểm d khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 63 Nghị định 122/2021/NĐ-CP |
11 | Chấm dứt hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không thông báo hoặc không nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện | 05 - 10 triệu đồng, buộc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh | Điểm đ khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 63 Nghị định 122/2021/NĐ-CP |
12 | Thay đổi ngành, nghề kinh doanh nhưng không gửi thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở chính | 05 - 10 triệu đồng, buộc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh | Điểm e khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 63 Nghị định 122/2021/NĐ-CP |
13 | Hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng không thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh, cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường. | 05 - 10 triệu đồng, buộc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh | Điểm g khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 63 Nghị định 122/2021/NĐ-CP |
*Trên đây là nội dung Tổng hợp 13 lỗi thường gặp kèm mức phạt mới nhất mà Hộ kinh doanh cần lưu ý?
Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh hiện nay?
Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh mới nhất như sau:
- Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
+ Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
+ Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;
+ Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế:
+ Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
+ Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
+ Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;
+ Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;
+ Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;
+ Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;
+ Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];