Văn bản hợp nhất 44/2026/VBHN-TT-BTC hợp nhất các Thông tư về kinh doanh bảo hiểm ra sao?

21:00 | 01/10/2026
Văn bản hợp nhất 44/2026/VBHN-TT-BTC hợp nhất các Thông tư về kinh doanh bảo hiểm ra sao? Kinh doanh những loại hình bảo hiểm nào không phải chịu thuế giá trị gia tăng?
Nội dung chính
  1. Văn bản hợp nhất 44/2026/VBHN-TT-BTC hợp nhất các Thông tư về kinh doanh bảo hiểm ra sao?
  2. Các hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh bảo hiểm hiện nay?
  3. Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm là khi nào?
  4. Kinh doanh những loại hình bảo hiểm nào không phải chịu thuế giá trị gia tăng?

Văn bản hợp nhất 44/2026/VBHN-TT-BTC hợp nhất các Thông tư về kinh doanh bảo hiểm ra sao?

Bộ Tài chính đã ban hành Văn bản hợp nhất 44/2026/VBHN-TT-BTC ngày 29/09/2026 hợp nhất các Thông tư hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Nghị định 46/2023/NĐ-CP về kinh doanh bảo hiểm.

>> Tải về Văn bản hợp nhất 44/2026/VBHN-TT-BTC

Theo đó, Văn bản hợp nhất 44/2026/VBHN-TT-BTC hợp nhất Thông tư hướng dẫn kinh doanh bảo hiểm gồm:

- Thông tư 67/2023/TT-BTC ngày 02 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính có hiệu lực từ ngày 02 tháng 11 năm 2023

- Thông tư 96/2026/TT-BTC ngày 02 tháng 07 năm 2026 của Bộ trường Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 67/2023/TT-BTC ngày 02 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Nghị định 46/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, có hiệu lực từ ngày 02 tháng 7 năm 2026.

Văn bản hợp nhất 44/2026/VBHN-TT-BTC hợp nhất các Thông tư về kinh doanh bảo hiểm ra sao?

Văn bản hợp nhất 44/2026/VBHN-TT-BTC hợp nhất các Thông tư về kinh doanh bảo hiểm ra sao? (Hình từ Internet)

Các hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh bảo hiểm hiện nay?

Căn cứ Điều 9 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh bảo hiểm bao gồm:

- Hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm khi không có giấy phép thành lập và hoạt động.

- Hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm không đúng phạm vi được cấp phép.

- Hoạt động đại lý bảo hiểm, hoạt động dịch vụ phụ trợ bảo hiểm khi không đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện các hành vi gian lận bao gồm:

+ Thông đồng với người thụ hưởng để giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm trái pháp luật;

+ Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm;

+ Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin để từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm đã xảy ra;

+ Tự gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe của mình để hưởng quyền lợi bảo hiểm.

- Đe dọa, cưỡng ép giao kết hợp đồng bảo hiểm.

Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm là khi nào?

Theo khoản 4 Điều 16 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm xác định thuế GTGT đối với một số hàng hóa, dịch vụ khác như sau:

Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hóa, dịch vụ khác
...
4. Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.
5. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê:
a) Trường hợp đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
b) Trường hợp chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng mà có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng.
6. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả đóng tàu, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành hay phần công việc thực hiện bàn giao, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
...

Như vậy, theo quy định trên, thời điểm xác định thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm là thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.

Kinh doanh những loại hình bảo hiểm nào không phải chịu thuế giá trị gia tăng?

Căn cứ theo khoản 8 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về những đối không chịu thuế thì những kinh doanh những loại hình bảo hiểm dưới đây sẽ không phải chịu thuế giá trị gia tăng:

(1) Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học;các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người

(2) Bảo hiểm vật nuôi,

(3) Bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác;

(4) Bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản;

(5) Dịch vụ tái bảo hiểm;

(6) Bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất