Hiểu rõ quy định rút BHXH một lần sau ngày 01/7/2025, đóng mới là không được rút nữa có đúng không?

Nguyễn Ngọc Như Ý 139 lượt xem
15:25 | 18/09/2026
Hiểu rõ quy định rút BHXH một lần sau ngày 01/7/2025, đóng mới là không được rút nữa có đúng không? Công ty trốn đóng BHXH bắt buộc cho người lao động bị phạt cao nhất bao nhiêu tiền?
Nội dung chính
  1. Hiểu rõ quy định rút BHXH một lần sau ngày 01/7/2025, đóng mới là không được rút nữa có đúng không?
  2. Công ty trốn đóng BHXH bắt buộc cho người lao động bị phạt cao nhất bao nhiêu tiền?
  3. 09 khoản đóng BHXH nào được trừ khi tính thuế TNCN hiện nay?

Hiểu rõ quy định rút BHXH một lần sau ngày 01/7/2025, đóng mới là không được rút nữa có đúng không?

Theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về việc rút BHXH một lần như sau:

Hưởng bảo hiểm xã hội một lần
1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội.
Trường hợp người lao động không hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì có thể lựa chọn hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật này;
b) Ra nước ngoài để định cư;
c) Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS;
d) Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng;
đ) Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, sau 12 tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm;
e) Trường hợp quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.
...

Đồng thời, tại Điều 140 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định Hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 84/2015/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Bộ luật số 45/2019/QH14 (sau đây gọi chung là Luật số 58/2014/QH13) và Nghị quyết số 93/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội về việc thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Theo các quy định trên, người lao động có thời gian đóng BHXH trước ngày 01/7/2025 vẫn có thể hưởng BHXH một lần nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định, gồm:

- Có thời gian đóng BHXH trước ngày 01/7/2025;

- Đã chấm dứt tham gia BHXH;

- Sau 12 tháng không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc và không tham gia BHXH tự nguyện;

- Có thời gian đóng BHXH chưa đủ 20 năm;

- Có đề nghị hưởng BHXH một lần.

Như vậy, trường hợp người lao động bắt đầu tham gia BHXH trước ngày 01/7/2025, kể cả mới tham gia và có thời gian đóng BHXH phát sinh trước ngày này, vẫn có thể hưởng BHXH một lần nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên.

Đồng thời, đối với người tham gia BHXH từ ngày 01/7/2025 vẫn sẽ được rút BHXH một lần một lần nếu thuộc các trường hợp khác được quy định tại khoản 1 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, như:

- Đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đủ 15 năm đóng BHXH;

- Ra nước ngoài để định cư;

- Đang mắc một trong các bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS;

- Có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

- Là người khuyết tật đặc biệt nặng;

- Một số trường hợp đối với người thuộc lực lượng vũ trang khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc theo quy định.

Hiểu rõ quy định rút BHXH một lần sau ngày 01/7/2025, đóng mới là không được rút nữa có đúng không?

Hiểu rõ quy định rút BHXH một lần sau ngày 01/7/2025, đóng mới là không được rút nữa có đúng không? (Hình từ Internet)

Công ty trốn đóng BHXH bắt buộc cho người lao động bị phạt cao nhất bao nhiêu tiền?

Căn cứ theo Điều 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt vi phạm về trốn đóng BHXH bắt buộc như sau:

(1) Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 theo một trong các mức sau đây:

- Từ 6.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng, khi vi phạm dưới 10 người lao động;

- Từ 12.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, khi vi phạm từ 10 người đến dưới 50 người lao động;

- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, khi vi phạm từ 50 người đến dưới 100 người lao động;

- Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng, khi vi phạm từ 100 người đến dưới 300 người lao động;

- Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, khi vi phạm từ 300 người đến dưới 500 người lao động;

- Từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng, khi vi phạm từ 500 người đến dưới 700 người lao động;

- Từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng, khi vi phạm từ 700 người đến dưới 1.000 người lao động;

- Từ 70.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng, khi vi phạm từ 1.000 người lao động trở lên.

(2) Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội sau đây:

- Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

(3) Biện pháp khắc phục hậu quả

- Buộc người sử dụng lao động lập hồ sơ đăng ký hoặc lập hồ sơ đăng ký đầy đủ số người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động; đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 nêu trên;

- Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức thực hiện hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Như vậy, công ty, trốn đóng BHXH bắt buộc bị phạt từ 18% đến 20% số tiền trốn đóng, tối đa 75 triệu đồng đối với cá nhân và 150 triệu đồng đối với tổ chức.

Đồng thời, phải đóng đủ số tiền trốn đóng và nộp thêm 0,03%/ngày tính trên số tiền trốn đóng và số ngày trốn đóng.

09 khoản đóng BHXH nào được trừ khi tính thuế TNCN hiện nay?

Căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định về thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 8 của Nghị định này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế trừ (-) đi các khoản dưới đây:
a) Các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Luật Bảo hiểm xã hội, khoản đóng góp bảo hiểm y tế tự nguyện theo Luật Bảo hiểm y tế, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ.
Mức đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ được trừ ra khỏi thu nhập khi xác định thu nhập tính thuế quy định tại điểm này tổng tối đa không quá 03 triệu đồng/tháng cho các hình thức tham gia bảo hiểm này, bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có).
Trường hợp cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân đóng các loại bảo hiểm này như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công.
Khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện của năm nào được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó.
Căn cứ xác định thu nhập được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền (hoặc nộp phí) do tổ chức bảo hiểm, quỹ hưu trí bổ sung, doanh nghiệp bảo hiểm cấp và xác nhận của tổ chức trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp (trường hợp tổ chức trả thu nhập nộp thay);
...

Theo quy định trên, các khoản đóng BHXH được trừ khi tính thuế bao gồm các khoản sau:

(1) Khoản đóng bảo hiểm xã hội;

(2) Khoản đóng bảo hiểm y tế;

(3) Khoản đóng bảo hiểm thất nghiệp;

(4) Khoản đóng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc;

(5) Khoản đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện;

(6) Khoản đóng bảo hiểm y tế tự nguyện;

(7) Khoản đóng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung;

(8) Khoản mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện;

(9) Khoản mua bảo hiểm nhân thọ.

Lưu ý, đối với khoản đóng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ, mức được trừ khỏi thu nhập khi xác định thu nhập tính thuế tổng tối đa không quá 03 triệu đồng/tháng;

Trường hợp có thu nhập ở nước ngoài và đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia đó thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công;

Căn cứ xác định thu nhập được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền (hoặc nộp phí) do tổ chức bảo hiểm, quỹ hưu trí bổ sung, doanh nghiệp bảo hiểm cấp và xác nhận của tổ chức trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp (trường hợp tổ chức trả thu nhập nộp thay).

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất