Công ty lắp camera theo dõi người lao động nhưng không thông báo có thể bị phạt đến 70 triệu đồng?

15:40 | 18/09/2026
Công ty lắp camera theo dõi người lao động nhưng không thông báo có thể bị phạt đến 70 triệu đồng? 11 thông tin nào được xem là dữ liệu cá nhân cơ bản theo quy định hiện nay?
Nội dung chính
  1. Công ty lắp camera theo dõi người lao động nhưng không thông báo có thể bị phạt đến 70 triệu đồng?
  2. 11 thông tin nào được xem là dữ liệu cá nhân cơ bản theo quy định hiện nay?
  3. Chi tiết mức thuế suất thuế TNDN mà các doanh nghiệp hiện nay đang đóng thuếTNDN năm 2026 như thế nào?

Công ty lắp camera theo dõi người lao động nhưng không thông báo có thể bị phạt đến 70 triệu đồng?

Theo điểm c khoản 2 Điều 61 Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định về việc vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong tuyển dụng, quản lý, sử dụng lao động như sau:

Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong tuyển dụng, quản lý, sử dụng lao động
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Yêu cầu người dự tuyển cung cấp dữ liệu cá nhân không phục vụ cho mục đích tuyển dụng hoặc không phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Sử dụng dữ liệu cá nhân của người dự tuyển vào mục đích khác ngoài mục đích tuyển dụng khi không có thỏa thuận với người dự tuyển;
c) Xử lý dữ liệu cá nhân của người dự tuyển khi chưa có sự đồng ý hoặc xử lý vượt quá phạm vi, mục đích đã được người dự tuyển đồng ý;
d) Không thực hiện xóa, hủy dữ liệu cá nhân của người dự tuyển trong trường hợp không tuyển dụng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với người dự tuyển.
2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Lưu trữ dữ liệu cá nhân của người lao động vượt quá thời hạn quy định của pháp luật hoặc vượt quá thời hạn đã thỏa thuận;
b) Không thực hiện xóa, hủy dữ liệu cá nhân của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động, trừ trường hợp theo thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác;
c) Áp dụng biện pháp công nghệ, kỹ thuật để thu thập dữ liệu cá nhân của người lao động mà không bảo đảm người lao động biết rõ về biện pháp đó, bao gồm hành vi lắp đặt phần mềm theo dõi thiết bị, camera giám sát hoặc thiết bị thu thập dữ liệu khác tại môi trường làm việc mà không thông báo cho người lao động;
d) Áp dụng biện pháp công nghệ, kỹ thuật để thu thập dữ liệu cá nhân của người lao động không phù hợp với quy định của pháp luật hoặc không bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động.
3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi xử lý, sử dụng dữ liệu cá nhân của người lao động thu thập từ biện pháp công nghệ, kỹ thuật trái quy định của pháp luật.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục dữ liệu cá nhân đã thu thập, xử lý trái quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c, d khoản 1, điểm c, d khoản 2 và khoản 3 Điều này;
b) Buộc nộp lại khoản thu có được từ hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Đồng thời, theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng do cá nhân thực hiện. Trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền được áp dụng với tổ chức bằng hai lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân.

Như vậy, từ quy định trên, việc công ty công ty lắp camera theo dõi người lao động hoặc thiết bị thu thập dữ liệu khác tại môi trường làm việc để thu thập dữ liệu cá nhân của người lao động mà không thông báo để người lao động biết rõ về biện pháp đó thì bị phạt tiền:

- Từ 50 triệu đồng đến 70 triệu đồng đối với cá nhân thực hiện hành vi.

- Trường hợp tổ chức thực hiện cùng hành vi thì mức phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 140 triệu đồng.

Ngoài ra, tùy hành vi vi phạm, công ty còn có thể bị buộc hủy, xóa dữ liệu cá nhân đã thu thập, xử lý trái quy định.

*Trên đây là thông tin "Công ty lắp camera theo dõi người lao động nhưng không thông báo có thể bị phạt đến 70 triệu đồng?"

Công ty lắp camera theo dõi người lao động nhưng không thông báo có thể bị phạt đến 70 triệu đồng?

Công ty lắp camera theo dõi người lao động nhưng không thông báo có thể bị phạt đến 70 triệu đồng? (Hình từ Internet)

11 thông tin nào được xem là dữ liệu cá nhân cơ bản theo quy định hiện nay?

Theo Điều 3 Nghị định 356/2025/NĐ-CP thì dữ liệu cá nhân cơ bản gồm những thông tin sau:

(1) Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác (nếu có);

(2) Ngày, tháng, năm sinh; ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích;

(3) Giới tính;

(4) Nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, nơi đăng ký thường trú, nơi đăng ký tạm trú, nơi ở hiện tại, quê quán, địa chỉ liên hệ;

(5) Quốc tịch;

(6) Hình ảnh của cá nhân;

(7) Số điện thoại, số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số giấy phép lái xe, số biển số xe;

(8) Tình trạng hôn nhân;

(9) Thông tin về mối quan hệ gia đình (cha mẹ, con, vợ, chồng);

(10) Thông tin về tài khoản số của cá nhân;

(11) Các thông tin khác gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể không thuộc các danh mục dữ liệu nhạy cảm theo quy định.

Chi tiết mức thuế suất thuế TNDN mà các doanh nghiệp hiện nay đang đóng thuếTNDN năm 2026 như thế nào?

Theo đó, hiện nay doanh nghiệp áp dụng thuế suất thuế TNDN 15%, 17% hoặc 20% tùy thuộc vào tổng doanh thu năm, cụ thể theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và hướng dẫn tại Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP như sau:

(1) Thuế suất thuế TNDN là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

(2) Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

(3) Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

(4) Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.

- Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng.

Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;

- Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%.

Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế như dự kiến quy định tại điểm này thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp tổng doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện để hưởng mức thuế suất tương ứng như dự kiến quy định tại điểm này dẫn đến nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp theo quy định thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;

- Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11.

(5) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:

- Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;

- Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: Bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất