Mức tính tiền chậm nộp tờ khai thuế là bao nhiêu?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 148 lượt xem
12:15 | 21/09/2026
Chậm nộp tờ khai thuế năm 2026 bị phạt bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mức tính tiền chậm nộp tờ khai thuế là bao nhiêu?
  2. Tổng hợp 07 trường hợp không tính tiền chậm nộp thuế?
  3. Hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp gồm những gì?

Mức tính tiền chậm nộp tờ khai thuế là bao nhiêu?

Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuể trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế.
2. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
3. Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
4. Đối với loại thuế khai theo năm, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo hoặc của năm tài chính tiếp theo.
...

Theo quy định trên, đối với loại thuế khai theo tháng thì hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Đồng thời, tại khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác như sau:

Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác
...
2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:
a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp do cơ quan thuế quản lý thu và 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp do cơ quan hải quan quản lý thu;
b) Thời gian tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định của Chính phủ.
...

Vậy, "giả sử doanh nghiệp nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026 sau ngày 21/9/2026 (20/9/2026 rơi vào Chủ nhật) sẽ bị xử phạt như thế nào?"

[1] Chậm nộp tờ khai thuế bị phạt bao nhiêu?

Căn cứ vào Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nói chung và xử phạt về hành vi chậm nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026 nói riêng như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
...

Bên cạnh đó, tại khoản 5 Điều 5, khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định mức xử phạt hành vi vi phạm tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP là mức phạt đối với tổ chức, mức phạt tiền của cá nhân bằng 1/2 mức phạt của tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.

Theo đó, doanh nghiệp nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026 sau ngày 21/9/2026 thì bị xử phạt dựa vào thời gian chậm nộp tờ khai, cụ thể như sau:

Thời gian chậm nộp tờ khai

Mức xử phạt

Từ 01 - 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ

Phạt cảnh cáo

Từ 01 - 30 ngày (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

Phạt từ 2.000.000 - 5.000.000 đồng

Từ 31 - 60 ngày

Phạt từ 5.000.000 - 8.000.000 đồng

- Từ 61 - 90 ngày

- Quá thời hạn từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phạt từ 8.000.000 - 15.000.000 đồng

Trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra, thanh tra hoặc lập biên bản.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Phạt từ 15.000.000 - 25.000.000 đồng

Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

[2] Chậm nộp tờ khai có phải nộp thêm tiền chậm nộp 0,03%/ngày không?

Theo đó, không phải trường hợp nào chậm nộp tờ khai cũng phát sinh tiền chậm nộp 0,03%/ngày. Cần phân biệt giữa tiền phạt do chậm nộp hồ sơ khai thuế và tiền chậm nộp tiền thuế.

Theo khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025, mức tính tiền chậm nộp là 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp.

Như vậy:

- Trường hợp doanh nghiệp chậm nộp tờ khai nhưng không phát sinh số thuế phải nộp thì có thể bị xử phạt về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, nhưng không phát sinh tiền chậm nộp tiền thuế theo mức 0,03%/ngày do không có số tiền thuế chậm nộp.

Trường hợp doanh nghiệp chậm nộp tờ khai đồng thời dẫn đến chậm nộp tiền thuế thì ngoài việc bị xử phạt về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế, doanh nghiệp còn phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế chậm nộp theo mức 0,03%/ngày.

Ví dụ: Doanh nghiệp có tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026 phát sinh 100 triệu đồng tiền thuế phải nộp. Doanh nghiệp nộp tờ khai và nộp 100 triệu đồng tiền thuế sau thời hạn quy định.

Trường hợp này, doanh nghiệp có thể đồng thời bị xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế và phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế theo mức 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp.

Do đó, tiền phạt chậm nộp tờ khai và tiền chậm nộp tiền thuế là hai khoản khác nhau, có thể đồng thời phát sinh nếu doanh nghiệp vừa chậm nộp hồ sơ khai thuế vừa chậm nộp số tiền thuế phải nộp.

Mức tính tiền chậm nộp tờ khai thuế là bao nhiêu?

Mức tính tiền chậm nộp tờ khai thuế là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Tổng hợp 07 trường hợp không tính tiền chậm nộp thuế?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định 07 trường hợp không tính tiền chậm nộp thuế gồm:

(1) Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, bao gồm cả nhà thầu phụ được quy định trong hợp đồng ký với chủ đầu tư và được chủ đầu tư trực tiếp thanh toán nhưng chưa được thanh toán:

- Số tiền thuế nợ không tính chậm nộp quy định tại khoản này là tổng số tiền thuế (không bao gồm thuế TNCN; thuế GTGT, thuế TNDNmà người nộp thuế có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay nhà thầu nước ngoài), khoản thu khác, tiền chậm nộp (không bao gồm tiền chậm nộp phát sinh từ thuế TNCN; thuế GTGT, thuế TNDN mà người nộp thuế có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay nhà thầu nước ngoài) do cơ quan quản lý thuế quản lý thu mà người nộp thuế còn nợ ngân sách nhà nước, nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán;

- Thời gian không tính tiền chậm nộp được tính từ ngày đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải thanh toán cho người nộp thuế nhưng chưa thanh toán đến ngày đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thanh toán cho người nộp thuế;

(2) Người nộp thuế được khoanh nợ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025 (Người nộp thuế bị hạn chế trên thực tế quyền khai thác, sử dụng về đất đai, khoáng sản được cấp, được giao do nguyên nhân từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền dẫn đến nợ nghĩa vụ tài chính về đất, khoáng sản.) và trong thời gian khoanh nợ quy định tại Điều 34 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;

(3) Trường hợp quy định tại điểm o khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 (Không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, hóa đơn, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo văn bản hành chính hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế, hóa đơn của người nộp thuế);

(4) Các trường hợp không tính tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật;

(5) Các trường hợp phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính: cơ quan quản lý thuế không tính tiền chậm nộp từ ngày ban hành quyết định xóa tiền thuế nợ đến ngày ban hành quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa;

(6) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện việc phân tích, phân loại hoặc giám định theo quy định của pháp luật về hải quan nhằm xác định chính xác số tiền thuế phải nộp thì không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế tăng thêm trong thời gian chờ cơ quan hải quan yêu cầu bổ sung theo kết quả phân tích, phân loại hoặc giám định;

- Hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật về trị giá hải quan thì không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế tăng thêm trong thời gian chưa có giá chính thức;

- Hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thì không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế tăng thêm trong thời gian chưa xác định được các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan;

- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp có hiệu lực trở về trước 90 ngày theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương: cơ quan hải quan không tính tiền chậm nộp trong thời hạn 90 ngày trở về trước;

- Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu thuộc các trường hợp quy định tại (1), (2), (3), (4) và (5).

(7) Trường hợp người nộp thuế bù trừ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì không tính tiền chậm nộp tương ứng với khoản tiền bù trừ trong khoảng thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan thuế thực hiện bù trừ.

Đồng thời, theo khoản 4 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chưa tính tiền chậm nộp trong thời gian khoanh nợ đối với các trường hợp được khoanh nợ theo quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025, cụ thể như sau:

+ Người nộp thuế là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

+ Người nộp thuế có quyết định giải thể gửi cơ quan đăng ký kinh doanh để làm thủ tục giải thể, cơ quan đăng ký kinh doanh đã thông báo người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành thủ tục giải thể;

+ Người nộp thuế đã được Tòa án thông báo thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản hoặc được khoanh tiền thuế nợ theo văn bản đề nghị của Tòa án theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản;

+ Người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý thuế;

+ Người nộp thuế đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc giấy phép hoạt động kinh doanh nền tảng thương mại điện tử.

Hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp gồm những gì?

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 40 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp như sau:

(1) Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp theo mẫu số 01/KTCN TẢI VỀ Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

(2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán theo mẫu số 02/KTCN TẢI VỀ Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

(3) Bản sao hợp đồng cung ứng hàng hoá, dịch vụ ký với chủ đầu tư.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất