Doanh nghiệp lập hồ sơ giải quyết các chế độ BHXH cho NLĐ phải thực hiện khai báo theo số CCCD?

Phùng Hải Yến
10:00 | 22/09/2026
Doanh nghiệp lập hồ sơ giải quyết các chế độ BHXH cho NLĐ phải thực hiện khai báo theo số CCCD theo Công văn 6186/BHXH-CĐBHXH?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp lập hồ sơ giải quyết các chế độ BHXH cho NLĐ phải thực hiện khai báo theo số CCCD?
  2. Tổng hợp các khoản phụ cấp không đóng BHXH năm 2026?
  3. Tổng hợp các khoản đóng BHXH được trừ khi tính thuế TNCN năm 2026?

Doanh nghiệp lập hồ sơ giải quyết các chế độ BHXH cho NLĐ phải thực hiện khai báo theo số CCCD?

Ngày 15/9/2026, BHXH TP Hà Nội đã có Công văn 6186/BHXH-CĐBHXH về việc khai báo số định danh/căn cước công dân trên hồ sơ đề nghị hưởng chế độ BHXH.

Tải về <<Công văn 6186/BHXH-CĐBHXH năm 2026>>

Thực hiện Kế hoạch 3115/KH-BHXH năm 2026 của Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam về việc chuyển đổi sử dụng số định danh cá nhân/căn cước công dân (ĐDCN/CCCD) thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý trên các phần mềm nghiệp vụ của BHXH Việt Nam; Công văn 1804/BHXH-QLT năm 2025 và Công văn 5259/BHXH-QLT năm 2026 của BHXH TP Hà Nội về việc chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý trên các phần mềm nghiệp vụ của BHXH Việt Nam.

Theo đó, để triển khai thống nhất việc sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH, bảo đảm việc tiếp nhận, giải quyết và chi trả kịp thời, chính xác chế độ BHXH cho người lao động, BHXH TP Hà Nội đề nghị các đơn vị sử dụng lao động thực hiện:

Khi lập hồ sơ đề nghị giải quyết các chế độ BHXH, đơn vị thực hiện khai báo số ĐDCN/CCCD của người lao động trên các biểu mẫu đề nghị hưởng chế độ BHXH theo quy định đối với người lao động đã được cập nhật, chuyển đổi số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH trên hệ thống của BHXH Việt Nam.

Đồng thời chủ động rà soát thông tin ĐDCN/CCCD của người lao động thuộc đơn vị để bảo đảm việc lập, gửi hồ sơ đề nghị hưởng chế độ BHXH được thực hiện thống nhất, hạn chế phát sinh hồ sơ phải điều chỉnh, bổ sung do sai lệch thông tin.

Như vậy, doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị giải quyết các chế độ BHXH cho NLĐ thì phải thực hiện khai báo theo số ĐDCN/CCCD trên các biểu mẫu đề nghị hưởng chế độ BHXH đối với NLĐ đã được cập nhật, chuyển đổi số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH.

Doanh nghiệp lập hồ sơ giải quyết các chế độ BHXH cho NLĐ phải thực hiện khai báo theo số CCCD?

Doanh nghiệp lập hồ sơ giải quyết các chế độ BHXH cho NLĐ phải thực hiện khai báo theo số CCCD?

Tổng hợp các khoản phụ cấp không đóng BHXH năm 2026?

Căn cứ theo Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH hướng dẫn về tiền lương làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc và khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định 14 khoản phụ cấp không đóng BHXH 2026 như sau:

(1) Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động;

(2) Tiền thưởng sáng kiến;

(3) Tiền ăn giữa ca;

(4) Hỗ trợ xăng xe;

(5) Hỗ trợ điện thoại;

(6) Hỗ trợ đi lại;

(7) Hỗ trợ tiền nhà ở;

(8) Hỗ trợ tiền giữ trẻ;

(9) Hỗ trợ nuôi con nhỏ;

(10) Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết;

(11) Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn;

(12) Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật;

(13) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;

(14) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp.

Lưu ý: 14 khoản phụ cấp trên phải được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.

Tổng hợp các khoản đóng BHXH được trừ khi tính thuế TNCN năm 2026?

Căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định về thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 8 của Nghị định này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế trừ (-) đi các khoản dưới đây:
a) Các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Luật Bảo hiểm xã hội, khoản đóng góp bảo hiểm y tế tự nguyện theo Luật Bảo hiểm y tế, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ.
Mức đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ được trừ ra khỏi thu nhập khi xác định thu nhập tính thuế quy định tại điểm này tổng tối đa không quá 03 triệu đồng/tháng cho các hình thức tham gia bảo hiểm này, bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có).
Trường hợp cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân đóng các loại bảo hiểm này như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công.
Khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện của năm nào được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó.
Căn cứ xác định thu nhập được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền (hoặc nộp phí) do tổ chức bảo hiểm, quỹ hưu trí bổ sung, doanh nghiệp bảo hiểm cấp và xác nhận của tổ chức trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp (trường hợp tổ chức trả thu nhập nộp thay);
...

Theo quy định trên, các khoản đóng BHXH được trừ khi tính thuế bao gồm các khoản sau:

(1) Khoản đóng bảo hiểm xã hội;

(2) Khoản đóng bảo hiểm y tế;

(3) Khoản đóng bảo hiểm thất nghiệp;

(4) Khoản đóng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc;

(5) Khoản đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện;

(6) Khoản đóng bảo hiểm y tế tự nguyện;

(7) Khoản đóng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung;

(8) Khoản mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện;

(9) Khoản mua bảo hiểm nhân thọ.

Lưu ý, đối với khoản đóng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ, mức được trừ khỏi thu nhập khi xác định thu nhập tính thuế tổng tối đa không quá 03 triệu đồng/tháng;

Trường hợp có thu nhập ở nước ngoài và đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia đó thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công;

Căn cứ xác định thu nhập được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền (hoặc nộp phí) do tổ chức bảo hiểm, quỹ hưu trí bổ sung, doanh nghiệp bảo hiểm cấp và xác nhận của tổ chức trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp (trường hợp tổ chức trả thu nhập nộp thay).

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất