Chi trả chế độ BHXH, BHTN được gộp 2 tháng trong trường hợp nào?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 307 lượt xem
15:40 | 03/09/2025
Chi trả chế độ BHXH, BHTN được gộp 2 tháng trong trường hợp nào? Cơ quan BHXH có quyền từ chối chi trả chế độ BHXH bắt buộc không?
Nội dung chính
  1. Chi trả chế độ BHXH, BHTN được gộp 2 tháng trong trường hợp nào?
  2. Cơ quan BHXH có quyền từ chối chi trả chế độ BHXH bắt buộc không?
  3. Các loại hình chế độ bảo hiểm xã hội theo pháp luật hiện hành?
  4. Tiền lương hưu do quỹ BHXH chi trả có phải đóng thuế TNCN không?

Chi trả chế độ BHXH, BHTN được gộp 2 tháng trong trường hợp nào?

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 9 Nghị định 233/2025/NĐ-CP quy định về kinh phí chi trả chế độ từ quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Chuyển kinh phí chi trả chế độ, chi tổ chức và hoạt động
...
2. Đối với kinh phí chi trả chế độ từ quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp:
…
c) Trường hợp thời gian chi trả gần ngày Tết Nguyên đán và trong thời gian chi trả xảy ra thiên tai, dịch bệnh, vì lý do bất khả kháng, hoặc theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam xem xét, quyết định chuyển kinh phí để chi trả gộp 2 tháng cho người hưởng.
...

Như vậy, theo quy định Giám đốc BHXH Việt Nam có thể quyết định chi trả gộp 2 tháng hưởng chế độ từ quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp trong các trường hợp sau đây:

- Thời gian chi trả gần ngày Tết Nguyên đán

- Trong thời gian chi trả xảy ra thiên tai, dịch bệnh, vì lý do bất khả kháng

- Theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.

Chi trả chế độ BHXH, BHTN được gộp 2 tháng trong trường hợp nào?

Chi trả chế độ BHXH, BHTN được gộp 2 tháng trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Cơ quan BHXH có quyền từ chối chi trả chế độ BHXH bắt buộc không?

Căn cứ theo Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về quyền hạn của cơ quan bảo hiểmn xã hội như sau:

Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
2. Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.
3. Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; việc đóng, chi trả bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

Như vậy, trong trường hợp yêu cầu chi trả chế độ BHXH bắt buộc không đúng quy định của pháp luật thì cơ quan bảo hiểm xã hội có quyền từ chối chi trả chế độ BHXH bắt buộc.

Các loại hình chế độ bảo hiểm xã hội theo pháp luật hiện hành?

Căn cứ Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định các loại hình, chế độ bảo hiểm xã hội như sau:

(1) Trợ cấp hưu trí xã hội

Bao gồm các chế độ sau:

- Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;

- Hỗ trợ chi phí mai táng;

- Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.

(2) Bảo hiểm xã hội bắt buộc

Bao gồm các chế độ sau:

- Ốm đau;

- Thai sản;

- Hưu trí;

- Tử tuất;

- Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

(3) Bảo hiểm xã hội tự nguyện

Bao gồm các chế độ sau:

- Trợ cấp thai sản;

- Hưu trí;

- Tử tuất;

- Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

(4) Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm 2013.

(5) Bảo hiểm hưu trí bổ sung.

Tiền lương hưu do quỹ BHXH chi trả có phải đóng thuế TNCN không?

Căn cứ Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định như sau:

Thu nhập được miễn thuế
...
5. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
8. Thu nhập từ kiều hối.
9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
10. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.
...

Theo đó, tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng xác định là thu nhập miễn thuế.

Như vậy, không phải đóng thuế TNCN đối với khoản tiền lương hưu do quỹ BHXH chi trả.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất