Toàn văn Công văn 5761 BYT KCB Giải quyết vướng mắc thực hiện chế độ BHXH đối với người lao động?

Nguyễn Trần Hoàng Quyên 4,004 lượt xem
03:05 | 13/09/2025
Toàn văn Công văn 5761 BYT KCB Giải quyết vướng mắc thực hiện chế độ BHXH đối với người lao động? Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01/7/2025?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 5761 BYT KCB Giải quyết vướng mắc thực hiện chế độ BHXH đối với người lao động?
  2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01/7/2025?
  3. Cơ quan BHXH có quyền được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động?

Toàn văn Công văn 5761 BYT KCB Giải quyết vướng mắc thực hiện chế độ BHXH đối với người lao động?

Vừa qua, Ngày 27/8/2025 Bộ Y tế đã ban hành Công văn 5761/BYT-KCB năm 2025 về việc giải quyết vướng mắc thực hiện chế độ BHXH đối với người lao động.

>> Tải về Công văn 5761/BYT-KCB năm 2025

Theo đó, nội dung Công văn 5761/BYT-KCB năm 2025 giải quyết vướng mắc thực hiện chế độ BHXH đối với người lao động, cụ thể như sau:

Bộ Y tế nhận được Công văn về vướng mắc trong việc giải quyết hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội (BHXH) đối với người lao động khi triển khai thực hiện Thông tư 25/2025/TT-BYT quy định chi tiết thi hành Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 thuộc lĩnh vực y tế và một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023.

Bộ Y tế có ý kiến như sau:

(1) Đối với nội dung: Nhiều cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại các địa bàn tập trung đông người lao động như Hà Nội, Bắc Ninh…vẫn tiếp tục cấp giấy chứng nhận theo mẫu cũ ban hành tại Thông tư 18/2022/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 56/2017/TT-BYT. Hậu quả cơ quan bảo hiểm xã hội đã từ chối tiếp nhận, ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động, Bộ Y tế có ý kiến như sau:

- Theo quy định của Thông tư 25/2025/TT-BYT:

+ Khoản 4, Điều 28 Thông tư 25/2025/TT-BYT quy định về trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh như sau:

Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
...
4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã cấp giấy tờ quy định tại Thông tư này có trách nhiệm:
a) Cấp lại trong các trường hợp sau đây:
- Bị mất, bị hỏng;
- Người ký các giấy chứng nhận không đúng thẩm quyền;
- Việc đóng dấu trên các giấy chứng nhận không đúng quy định; Trường hợp cấp lại phải đóng dấu "Cấp lại".
b) Bổ sung, sửa đổi nội dung áp dụng đối với trường hợp có sai sót về thông tin. Sau khi bổ sung, sửa đổi nội dung phải đóng dấu treo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
...

+ Khoản 1 Điều 30 Thông tư 25/2025/TT-BYT quy định về điều khoản chuyển tiếp:

Điều khoản chuyển tiếp
1. Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội, giấy ra viện, giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai, giấy chứng nhận không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau khi sinh đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng để làm cơ sở hưởng bảo hiểm xã hội
...

Đối chiếu với quy định trên, các giấy tờ cấp trước ngày Thông tư 25/2025/TT-BYT có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng để làm cơ sở hưởng bảo hiểm xã hội. Các giấy tờ cấp sau ngày Thông tư 25/2025/TT-BYT có hiệu lực phải thực hiện theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.

- Điểm khác biệt, giữa mẫu mới ban hành tại Thông tư 25/2025/TT-BYT so với mẫu cũ tại Thông tư 18/2022/TT-BYT: Thực hiện Quyết định 06/QĐ-TTg năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030” (gọi tắt là Đề án 06), mẫu theo Thông tư 25/2025/TT-BYT có bổ sung thông tin về số căn cước công dân/chứng minh nhân dân/ hộ chiếu/số định danh cá nhân của người lao động; các nội dung khác được giữ nguyên như mẫu cũ.

- Trong thời gian đầu thực hiện Thông tư 25/2025/TT-BYT, đối với những giấy tờ do các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã cấp còn sử dụng mẫu cũ, chưa kịp chuyển sang mẫu mới, để đảm bảo quyền lợi và tránh phiền hà cho người lao động, đề nghị Công ty lập danh sách người lao động, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã cấp các giấy tờ chưa đúng quy định và có văn bản gửi Sở Y tế hoặc Y tế các Bộ, ngành có thẩm quyền quản lý các cơ sở khám, chữa bệnh và đề nghị các cơ quan này chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (nơi đã cấp các giấy tờ không đúng quy định) để bổ sung thông tin vào giấy tờ đã cấp và đóng dấu treo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh như quy định tại mục b khoản 4 Điều 28 Thông tư 25/2025/TT-BYT gửi lại Công ty để thực hiện chế độ BHXH cho người lao động theo quy định.

(2) Đối với nội dung: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội không có con dấu do con dấu cũ thì không dùng nữa và chưa được đóng dấu mới theo địa chỉ mới sau sáp nhập và thực hiện chính quyền hai cấp. Kết quả cơ quan bảo hiểm xã hội cũng không chấp nhận giải quyết, thanh quyết toán chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động. Bộ Y tế có ý kiến như sau:

Tại điểm d, khoản 8, Điều 69 Nghị định 188/2025/NĐ-CP Chính phủ ban hành ngày 01/7/2025 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế 2008, quy định:

Điều khoản chuyển tiếp
...
8. Trường hợp các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện sắp xếp, tổ chức lại, sáp nhập, thay đổi tên gọi khi triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy chính quyền địa phương 02 cấp
...
d) Mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, con dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, con dấu của cơ sở đứng tên ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trước ngày được sắp xếp, tổ chức lại, sáp nhập, thay đổi tên gọi được tiếp tục sử dụng đến khi cơ sở mới được cấp mã mới, con dấu mới; Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị thu hồi con dấu cũ mà chưa được cấp con dấu mới thì được phép hoàn thiện thủ tục sau khi có con dấu mới;
...

Đối chiếu với các quy định nêu trên thì mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, con dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, con dấu của cơ sở đứng tên ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trước ngày được sắp xếp, tổ chức lại, sáp nhập, thay đổi tên gọi được tiếp tục sử dụng đến khi cơ sở mới được cấp mã mới.

Lưu ý: Khoản 8, Điều 69 Nghị định 188/2025/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026 theo khoản 3 Điều 70 Nghị định 188/2025/NĐ-CP.

Toàn văn Công văn 5761 BYT KCB Giải quyết vướng mắc thực hiện chế độ BHXH đối với người lao động?

Toàn văn Công văn 5761 BYT KCB Giải quyết vướng mắc thực hiện chế độ BHXH đối với người lao động? (Hình từ Internet)

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01/7/2025?

Căn cứ Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2025 có hiệu lực từ 01/7/2025 thì đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

* Đối với người lao động là công dân Việt Nam

(1) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

(2) Cán bộ, công chức, viên chức;

(3) Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

(4) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

(5) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

(6) Dân quân thường trực;

(7) Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

(8) Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;

(9) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương;

(10) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

(11) Đối tượng quy định tại mục (1) làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;

(12) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;

(13) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.

* Đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:

- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

- Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động;

- Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

* Đối với người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

Cơ quan BHXH có quyền được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động?

Căn cứ khoản 3 Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội như sau:

Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
2. Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.
3. Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; việc đóng, chi trả bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
6. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế.
7. Xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

Như vậy, căn cứ quy định trên cơ quan BHXH có quyền được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất