03 lưu ý khi lập hồ sơ đề nghị giải quyết các chế độ BHXH sau khi chuyển đổi sử dụng số CCCD thay thế mã số BHXH theo Công văn 6186?
Thực hiện Kế hoạch 3115/KH-BHXH năm 2026 của Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam về việc chuyển đổi sử dụng số định danh cá nhân/căn cước công dân (ĐDCN/CCCD) thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý trên các phần mềm nghiệp vụ của BHXH Việt Nam; Công văn 1804/BHXH-QLT năm 2025 và Công văn 5259/BHXH-QLT năm 2026 của BHXH TP Hà Nội về việc chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý trên các phần mềm nghiệp vụ của BHXH Việt Nam;
BHXH TP Hà Nội đã có Công văn 6186/BHXH-CĐBHXH năm 2026 Tải về ban hành ngày 15/09/2026 về việc khai báo số định danh/căn cước công dân trên hồ sơ đề nghị hưởng chế độ BHXH.
Trong đó, 03 lưu ý khi lập hồ sơ đề nghị giải quyết các chế độ BHXH sau khi chuyển đổi sử dụng số CCCD thay thế mã số BHXH theo Công văn 6186/BHXH-CĐBHXH năm 2026 mà BHXH TP Hà Nội đề nghị các đơn vị sử dụng lao động thực hiện để triển khai thống nhất việc sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH, bảo đảm việc tiếp nhận, giải quyết và chi trả kịp thời, chính xác chế độ BHXH cho người lao động như sau:
(1) Kê khai số ĐDCN/CCCD trên các biểu mẫu
Khi lập hồ sơ đề nghị giải quyết các chế độ BHXH, đơn vị thực hiện khai báo số ĐDCN/CCCD của người lao động trên các biểu mẫu đề nghị hưởng chế độ BHXH theo quy định đối với người lao động đã được cập nhật, chuyển đổi số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH trên hệ thống của BHXH Việt Nam.
(2) Rà soát thông tin ĐDCN/CCCD của người lao động
Đồng thời chủ động rà soát thông tin ĐDCN/CCCD của người lao động thuộc đơn vị để bảo đảm việc lập, gửi hồ sơ đề nghị hưởng chế độ BHXH được thực hiện thống nhất, hạn chế phát sinh hồ sơ phải điều chỉnh, bổ sung do sai lệch thông tin.
(3) Phối hợp, thông báo xử lý vướng mắc
BHXH thành phố Hà Nội đề nghị các đơn vị sử dụng lao động phối hợp thông báo nội dung trên tới người lao động và thực hiện kê khai hồ sơ giải quyết chế độ BHXH cho người lao động đảm bảo đúng quy định.
*Trên đây là 03 lưu ý khi lập hồ sơ đề nghị giải quyết các chế độ BHXH sau khi chuyển đổi sử dụng số CCCD thay thế mã số BHXH theo Công văn 6186?

03 lưu ý khi lập hồ sơ đề nghị giải quyết các chế độ BHXH sau khi chuyển đổi sử dụng số CCCD thay thế mã số BHXH theo Công văn 6186? (Hình từ Internet)
Mã số doanh nghiệp có được dùng làm mã đơn vị BHXH không?
Căn cứ tại khoản 10 Điều 8 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định mã đơn vị tham gia BHXH như sau:
Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh
1. Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp.
2. Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.
...
10. Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc được sử dụng làm mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội.
Như vậy, theo quy định trên thì về nguyên tắc, mỗi doanh nghiệp chỉ có một mã số doanh nghiệp đồng thời là mã đơn vị BHXH duy nhất trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội có cần đóng thuế TNCN không?
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:
Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...
Theo quy định trên, các khoản nhận trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Do đó, không phải đóng thuế thu nhập cá nhân đối với những khoản trợ cấp này.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];