Công văn 22233/CHQ-GSQL về khai báo hàng hóa là sản phẩm an ninh mạng và mật mã dân sự ra sao?

09:05 | 26/09/2026
Công văn 22233/CHQ-GSQL về khai báo hàng hóa là sản phẩm an ninh mạng và sản phẩm mật mã dân sự ra sao? Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan?
Nội dung chính
  1. Công văn 22233/CHQ-GSQL về khai báo hàng hóa là sản phẩm an ninh mạng và sản phẩm mật mã dân sự ra sao?
  2. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan?
  3. Hàng hóa xuất nhập khẩu có trị giá hải quan bao nhiêu được miễn thu phí lệ phí hải quan?

Công văn 22233/CHQ-GSQL về khai báo hàng hóa là sản phẩm an ninh mạng và sản phẩm mật mã dân sự ra sao?

Cục Hải quan đã có Công văn 22233/CHQ-GSQL ngày 25/09/2026 về việc khai báo hàng hóa là sản phẩm an ninh mạng và sản phẩm mật mã dân sự.

>> Tải về Công văn 22233/CHQ-GSQL năm 2026

Chi cục Hải quan các khu vực hướng dẫn người khai hải quan khi thực hiện đăng ký tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa có mã số HS thuộc Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP ngày 01/9/2026 của Chính phủ, Danh mục sản phẩm an ninh mạng xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 của Chính phủ; Danh mục sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tại Phụ lục kèm theo Thông tư 126/2026/TT-BQP ngày 02/9/2026 của Bộ Quốc phòng thi khai chỉ tiêu “Mã văn bản pháp quy khác" theo nguyên tắc:

- Với hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm an ninh mạng xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép thì khai mã “VP";

- Với hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép thì khai mã “VO";

- Với hàng hóa thuộc "Danh mục sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng" thì khai mã “RZ”; chỉ áp dụng đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu.

- Với hàng hóa không thuộc các danh mục nêu trên thì khai mã “КО".

- Với hàng hóa thuộc đối tượng xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện tại văn bản quản lý chuyên ngành khác thì tiếp tục khai báo mã văn bản pháp quy tương ứng.

Chi cục Hải quan khu vực chỉ đạo các đơn vị Hải quan cửa khẩu Hải quan ngoài cửa khẩu Đội Thông quan khi kiểm tra hồ sơ, trường hợp cơ quan hải quan xác định hàng hóa có mã số HS thuộc các Danh mục phải có giấy phép hay thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng nhưng người khai hải quan không thực hiện khai bảo theo hướng dẫn tại công văn này, công chức hải quan yêu cầu người khai hải quan thực hiện khai sửa đổi, bổ sung theo quy định. Trường hợp tờ khai đã thông quan, Hải quan cửa khẩu Hải quan ngoài cửa khẩu Đội Thông quan chuyển thông tin cho Đội Phúc tập và kiểm tra sau thông quan để xem xét quyết định kiểm tra sau thông quan theo quy định.

Công văn này thay thế Công văn 18648/CHQ-GSQL năm 2026 của Cục Hải quan về khai báo hàng hóa là sản phẩm mật mã dân sự.

Công văn 22233/CHQ-GSQL về khai báo hàng hóa là sản phẩm an ninh mạng và mật mã dân sự ra sao?

Công văn 22233/CHQ-GSQL về khai báo hàng hóa là sản phẩm an ninh mạng và mật mã dân sự ra sao? (Hình từ Internet)

Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan?

Căn cứ tại Điều 18 Luật Hải quan 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan cụ thể như sau:

- Người khai hải quan có quyền:

+ Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan;

+ Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan;

+ Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;

+ Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan;

+ Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật;

+ Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan;

+ Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

- Người khai hải quan là chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải có nghĩa vụ:

+ Khai hải quan và làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật Hải quan 2014.

+ Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để cơ quan hải quan thực hiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa;

+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan;

+ Thực hiện quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải;

+ Lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định; xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định tại các điều 32, 79 và 80 Luật Hải quan 2014.

+ Bố trí người, phương tiện thực hiện các công việc liên quan để công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

+ Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014 trong phạm vi được ủy quyền. Người khai hải quan là người điều khiển phương tiện vận tải thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d, e và g khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014.

Hàng hóa xuất nhập khẩu có trị giá hải quan bao nhiêu được miễn thu phí lệ phí hải quan?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 14/2021/TT-BTC quy định các đối tượng được miễn thu phí, lệ phí hải quan như sau:

Các đối tượng được miễn thu phí, lệ phí
Miễn thu phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh đối với tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải trong các trường hợp sau:
1. Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cá nhân (được miễn thuế trong định mức theo quy định); quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy chế miễn trừ ngoại giao; hành lý mang theo người; hàng bưu phẩm, bưu kiện được miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có trị giá từ 1.000.000 đồng Việt Nam trở xuống hoặc có số tiền thuế (các khoản thuế theo quy định) phải nộp dưới 100.000 đồng Việt Nam.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có trị giá hải quan dưới 500.000 đồng Việt Nam hoặc có tổng số tiền thuế (các khoản thuế theo quy định) phải nộp dưới 50.000 Việt Nam đồng Việt Nam cho một lần xuất khẩu, nhập khẩu.
4. Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới trong định mức theo quy định.
5. Phương tiện vận tải thường xuyên qua lại biên giới được quản lý theo phương thức mở sổ theo dõi, không quản lý bằng tờ khai.
6. Hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh được miễn phí, lệ phí theo quy định tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc cam kết của Chính phủ Việt Nam.

Như vậy, hàng hóa xuất nhập khẩu có trị giá hải quan dưới 500.000 đồng Việt Nam thì được miễn thu phí lệ phí hải quan.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất