Công văn hướng dẫn chính sách thuế ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán không dùng tiền mặt?
Dưới đây là chi tiết nội dung Công văn hướng dẫn chính sách thuế ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán không dùng tiền mặt theo Công văn 7195/CT-QLNT năm 2026 Tải về được Cục Thuế ban hành ngày 29/09/2026:
Căn cứ điểm c khoản 1, khoản 2 Điều 22 Luật Đầu tư 2020 quy định đầu tư thành lập tổ chức kinh tế;
Căn cứ Điều 18, Điều 34, Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020;
Căn cứ Điều 8 Nghị định 70/2014/NĐ-CP ngày 17/7/2014 của Chính phủ quy định mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp;
Căn cứ Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN ngày 26/6/2019 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp;
Căn cứ Điều 8 Thông tư 06/2019/TT-NHNN ngày 26/6/2019 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định chuyển tiền thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư;
Căn cứ Điều 25, điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ nộp thuế, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
Theo đó, Công văn 7195/CT-QLNT năm 2026 Tải về hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT khi ủy quyền cho bên thứ ba thanh toán như sau:
- Về chính sách thuế GTGT: về nguyên tắc, trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán không dùng tiền mặt, nếu việc thanh toán theo ủy quyền qua bên thứ ba được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một tổ chức hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật thì đáp ứng điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Như vậy, trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán không dùng tiền mặt qua bên thứ ba thì vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu việc ủy quyền thanh toán qua bên thứ ba được quy định cụ thể bằng văn bản trong hợp đồng và bên thứ ba là tổ chức hoặc cá nhân đang hoạt động hợp pháp.
Công văn hướng dẫn chính sách thuế ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán không dùng tiền mặt? (Hình từ Internet)
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật thuế GTGT là gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định 52/2024/NĐ-CP, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.
Như vậy, có thể hiểu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là tài liệu dùng để ghi nhận thông tin về các khoản chi để mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật quản lý thuế nhưng được thanh toán thông qua các phương tiện khác mà không phải là tiền mặt.
Ngoài ra, các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt được quy định cụ thể tại khoản 10 Điều 3 Nghị định 52/2024/NĐ-CP.
Theo đó, phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt là phương tiện do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, công ty tài chính được phép phát hành thẻ tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng dịch vụ ví điện tử phát hành và được khách hàng sử dụng nhằm thực hiện giao dịch thanh toán, bao gồm: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng (bao gồm: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước), ví điện tử và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa là khi nào?
Căn cứ tại Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định về thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt
1. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
3. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Như vậy, đối với loại hàng hóa thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
- Đối với hàng hóa bán ra thì thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu thì thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];